Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 108.808 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 202/316.
  • Nhị Thù Thắng

    《二殊勝》

    Hai điều thù thắng, đặc biệt hơn hết. Đó là: 1. Trên hợp với giác tâm mầu nhiệm của chư Phật: Giác tâm vốn nhiệm mầu, tức là chân tâm bản nhiên trong sáng rõ suốt của chư Phật. Bồ tát cực chứng tịch diệt, 10 phương tròn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thừa

    《二乘》

    Hai cỗ xe. Ví dụ giáo pháp của đức Phật có công năng vận chuyển chúng sinh đến quả vị giác ngộ giải thoát. Giáo pháp có 2 loại nên gọi là Nhị thừa. I. Đại thừa và Tiểu thừa. Giáo pháp đức Phật nói trong 1 đời được chia t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thừa Dị Đồng

    《二乘異同》

    Những chỗ giống và khác trong việc tu hành của 2 thừa Thanh văn, Duyên giác. Cứ theo Pháp hoa huyền tán quyển 5, thì giữa Thanh văn và Duyên giác có 3 điểm giống nhau và 7 điểm khác nhau. Ba điểm giống nhau là: 1. Cùng đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thừa Tác Phật

    《二乘作佛》

    Hai thừa thành Phật. Tức Thanh văn và Duyên giác được thành Phật. Đây là tư tưởng nòng cốt của 14 phẩm trước trong kinh Pháp hoa. Trước thời Pháp hoa, vì phương tiện mà đức Phật nói rằng chỉ có Bồ tát mới được thành Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thừa Thành Phật

    《二乘成佛》

    Hai thừa(Thanh văn, Duyên giác) đều được thành Phật. Khi đức Phật nói kinh A hàm thì hàng Nhị thừa như các ngài Xá lợi phất... chứng được quả Nhị thừa cùng tột(A la hán), trong thời gian ấy, ngài Xá lợi phất vẫn duyên th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thực

    《二食》

    I. Nhị Thực. Chỉ cho Pháp hỉ thực và Thiền duyệt thực.1. Pháp hỉ thực: Thức ăn bằng niềm vui chính pháp. Nghe pháp hoan hỉ, nhờ đó mà thiện căn tăng trưởng, bổ ích cho tuệ mệnh, giống như người thế gian ăn để nuôi lớn cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thuỷ

    《二始》

    Hai sự khởi đầu. Chỉ cho sự khởi đầu của Tiểu thừa và Đại thừa. Đây là thuyết của tông Thiên thai. 1. Đức Phật nói kinh A hàm ở vườn Lộc dã, đó là khởi đầu của Tiểu thừa giáo. 2. Đức Phật nói kinh Hoa nghiêm ở đạo tràng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thuyên

    《二詮》

    Chỉ cho 2 phương thức giải thích rõ ý nghĩa của các sự vật. Đó là: 1. Già thuyên: Dùng phương thức phủ định để hiển bày 1 ý nghĩa nào đó. 2. Biểu thuyên: Dùng phương thức khẳng định để thuyết minh. (xt. Già Thuyên Biểu T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhĩ Tiền

    《爾前》

    Gọi đủ: Nhĩ tiền giáo. Từ đây trở về trước. Chỉ cho giáo pháp của đức Phật nói trước thời Pháp hoa. Trong 5 thời phán giáo của Đại sư Trí khải đời Tùy, thì giáo pháp của 4 thời trước chưa chia thành Chân thực và Phương t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Tính

    《二性》

    I. Nhị Tính. Chỉ cho Chủng tính và Biệt tính. 1. Chủng tính: Những pháp có bản tính rỗng lặng, thông tất cả pháp, như các pháp: Vô sinh, vô diệt, vô lai, vô khứ... 2. Biệt tính: Các pháp đều có tính riêng biệt của chúng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Tổ Am

    《二祖庵》

    Am của Nhị tổ ở trên ngọn Bát vu, núi Thiếu thất, cách chùa Thiếu lâm về phía tây nam 4 cây số, thuộc huyện Đăng phong, tỉnh Hà nam. Cứ theo truyền thuyết, Nhị tổ Tuệ khả chặt tay để tỏ lòng chí thành cầu pháp với Sơ tổ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Tổ Đoạn Tí

    《二祖斷臂》

    Nhị tổ chặt tay cầu pháp. Tương truyền, Nhị tổ Tuệ khả đến ngọn Thiếu thất, núi Tung sơn cầu pháp nơi Tổ Đạt ma, đứng trong tuyết cầm dao chặt đứt tay trái để tỏ bày quyết tâm cầu đạo. Tổ Đạt ma thấy ý chí của ngài Tuệ k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Tội

    《二罪》

    Hai tội. Chỉ cho Tính tội và Già tội. 1. Tính tội: Bốn giới nặng: Giết hại, ăn trộm, dâm dục, nói dối. Vì tính của 4 giới này đã là ác, nên không cần đợi Phật chế định, hễ phạm phải thì mắc tội. 2. Già tội: Chỉ cho giới …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Tôn

    《二尊》

    Chỉ cho 2 đức Phật: Thích ca và A di đà. Huyền nghĩa phần trong Quán vô lượng thọ kinh sớ quyển 1, Đại sư Thiên đạo đời Đường có nêu ra Yếu môn và Hoằng nguyện. Yếu môn là giáo thuyết của đức Phật Thích ca, còn Hoằng ngu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Tôn Giáo

    《二尊教》

    Chỉ cho giáo thuyết của 2 đức Phật Thích ca và A di đà. Tông Tịnh độ chủ trương trong kinh Vô lượng thọ và kinh Quán vô lượng thọ đều có bao hàm giáo nghĩa của cả 2 đức Phật. Về vấn đề này, ngài Thiện đạo đời Đường đã từ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Tông Thích Đề

    《二宗釋題》

    Hai tông Thiên thai và Hiền thủ (Hoa nghiêm)giải thích đề kinh có thông và biệt, năng và sở khác nhau. 1. Tông Thiên thai dùng nghĩa Thông và nghĩa Biệt để giải thích đề kinh, như trong 5 chữ Diệu Pháp Liên Hoa Kinh thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Trì

    《二持》

    Cũng gọi Chỉ tác nhị trì, Chỉ tác. Tức Chỉ trì và Tác trì, 2 khía cạnh của giới luật. 1. Chỉ trì: Chỉ là ngăn chặn, tức là ngăn chặn thân và miệng không làm và nói các điều xấu ác. Nương vào Chỉ để giữ gìn giới thể, gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Trọng Mạn Đồ La

    《二重曼荼羅》

    Hai lớp Mạn đồ la. Chỉ cho Mạn đồ la của Thai tạng bộ và Kim cương bộ Mật giáo, mỗi bộ đều có 2 lớp Thiển lược mạn đồ la và Bí mật mạn đồ la. 1. Thai tạng giới: a) Thiển lược mạn đồ la: Theo phẩm Cụ duyên trong kinh Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Trọng Trung Đạo

    《二重中道》

    Cũng gọi Nhị chủng trung đạo. Chỉ cho Tam tính đối vọng trung đạo và Nhất pháp trung đạo. 1. Tam tính đối vọng trung đạo, cũng gọi Ngôn thuyên trung đạo. Trong 3 tính: Biến kế sở chấp, Y tha khởi và Viên thành thực, thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Trung

    《二中》

    Chỉ cho Thế đế trung và Chân đế trung của tông Tam luận. Trung nghĩa là không lệch về bên nào. Nhị trung tức là căn cứ vào 2 đế để biện minh lí Trung đạo, nghĩa là Thế đế không thiên về bên Hữu và Chân đế chẳng thiên về …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Tự

    《二字》

    I. Nhị Tự. Chỉ cho Bán tự và Mãn tự. Chương Tất đàm là gốc sinh ra các chữ, nhưng văn tự không đầy đủ nên gọi là Bán tự(có nửa chữ), còn văn tự của các chương khác thì đều đầy đủ nên gọi là Mãn tự(chữ đầy đủ). II. Nhị Tự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Túc Nhân Lực

    《二宿因力》

    Hai sức của nhân đời trước. Chỉ cho Đại nguyện lực và Tích hạnh lực.1. Đại nguyện lực: Khi còn ở địa vị tu nhân , đức Phật đã phát đại thệ nguyện muốn cứu độ chúng sinh, ngày nay Ngài thành Phật rồi, nương theo sức đại n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Túc Tôn

    《二足尊》

    Tôn hiệu của đức Phật, bậc tôn quí nhất trong loài người. Nhị túc(đủ cả 2)ví dụ phúc và trí. Phật là bậc đầy đủ cả phúc lẫn trí nên gọi là Nhị túc tôn. Sa di thụ giới văn trong Thiền uyển thanh qui quyển 9 (Vạn 111, 463 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Tướng

    《二相》

    I. Nhị Tướng. Chỉ cho Tịnh trí tướng và Bất tư nghị nghiệp tướng. 1. Tịnh trí tướng: Trí này là kết quả của việc tu hành đúng như thực do sức pháp huân tập mà có. 2. Bất tư nghị nghiệp tướng: Nhờ Tịnh trí tướng mà hiển h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Tướng Biệt

    《二相別》

    Chỉ cho Tự tướng biệt và Cộng tướng biệt.1.Tự tướng biệt: Tự tưng khác nhau. Nghĩa là tướng riêng biệt của mỗi pháp khác nhau. Như trong 4 niệm xứ thì Thân có năng tạo, sở tạo, căn và trần khác nhau, cho nên là tướng trạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Ứng Thân

    《二應身》

    Chỉ cho 2 loại Ứng thân: Liệt ứng thân và Thắng ứng thân theo thuyết của tông Thiên thai. 1. Liệt ứng thân: Ứng thân kém. Nghĩa là thân Phật ứng hiện để giáo hóa hàng phàm phu và Nhị thừa từ giai vị Thập địa trở về trước…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Vãng

    《二往》

    Cũng gọi Tái vãng. Giải thích lại nghĩa lí một lần nữa. Ma ha chỉ quán quyển 7, phần đầu (Đại 46, 87 hạ) nói: Giải thích lần đầu thì như thế, giải thích lần thứ 2(nhị vãng)thì không như thế.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Vãng Sinh

    《二往生》

    Tông Tịnh độ chia hành thể và tướng trạng của sự vãng sinh Tịnh độ làm 2 phần trong 4 mục như sau: 1. Niệm Phật vãng sinh và Chư hạnh vãng sinh. - Niệm Phật vãng sinh: Do hồi hướng về nguyện lực đại bi của đức Phật A di …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Viên

    《二圓》

    Hai thứ Viên giáo. Đây là thuyết của tông Thiên thai. 1. Viên giáo: Chỉ cho giáo lí Viên giáo đức Phật nói trước thời Pháp hoa, như Hoa nghiêm, Phương đẳng, Bát nhã... 2. Viên giáo: Chỉ cho giáo lí Viên giáo Phật nói tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Vô Kí

    《二無記》

    Chỉ cho 2 loại tính Vô kí chẳng thiện chẳng ác, tức là Hữu phú vô kí và Vô phú vô kí. 1. Hữu phú vô kí, cũng gọi Nhiễm vô kí. Chỉ cho những hoặc chướng rất nhỏ nhiệm, như ngã chấp và pháp chấp câu sinh khởi của thức thứ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Vô Ngã

    《二無我》

    Cũng gọi Nhân không Pháp không, Ngã pháp nhị không. Chỉ cho Nhân vô ngã và Pháp vô ngã. 1. Nhân vô ngã: Rõ biết thân người là do 5 uẩn giả hòa hợp, không có ngã thể chân thực. Đây là pháp quán của Tiểu thừa để diệt trừ p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Vô Tâm Định

    《二無心定》

    Cũng gọi Nhị định. Chỉ cho Vô tưởng định và Diệt tận định. 1. Vô tưởng định (Phạm: Asaôjĩisamàpatti): Loại thiền định diệt tất cả tâm tưởng. Thiền định này thuộc về Tứ thiền. Ngoại đạo tu tập thiền định này mong được quả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Vô Thường

    《二無常》

    Chỉ cho Niệm niệm vô thường và Tương tục vô thường. 1. Niệm niệm vô thường, cũng gọi Sát na vô thường. Nghĩa là hết thảy các pháp hữu vi sinh diệt biến hóa trong từng sát na không ngừng. 2. Tương tục vô thường, cũng gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Vô Tri

    《二無知》

    Hai thứ vô tri: Nhiễm ô vô tri và Bất nhiễm ô vô tri do Hữu bộ của Tiểu thừa thành lập. 1. Nhiễm ô vô tri: Chỉ cho tất cả phiền não, tức là Kiến hoặc và Tư hoặc theo thuyết của tông Thiên thai. Vì vô tri này lấy vô minh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Vương Tôn

    《二王尊》

    Cũng gọi Nhân vương, Nhị thiên vương, Nhị thiên. Chỉ cho tượng của 2 vị Kim cương lực sĩ đứng 2 bên cổng chùa, bảo vệ già lam. Cả 2 vị đều quấn tấm áo nhẹ quanh eo, gân cốt nổi lên, tóc búi, mắt trợn. Vị bên trái há to m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Xan

    《二慳》

    Chỉ cho Tài xan và Pháp xan. Xan nghĩa là bỏn sẻn, keo kiệt. 1. Tài xan: Sẻn tiếc tài vật, không có lòng thương xót, thấy những người nghèo khó khốn khổ, không ưa bố thí, gọi là tài xan(bỏn sẻn tiếc của). 2. Pháp xan: Sẻ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Xứ Tam Hội

    《二處三會》

    Hai nơi ba hội. Tức là đức Phật đã nói 3 hội Pháp hoa ở 2 nơi. Nhị xứ chỉ cho Linh sơn và Hư không. Tam hội là hội Linh sơn, hội Hư không và hội Linh sơn lần thứ 2. 1. Hội Linh sơn: Từ lúc bắt đầu thuyết kinh Pháp hoa đế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Y

    《二衣》

    Chỉ cho Chế y và Thính y. Cứ theo Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao quyển hạ, phần 1, thì các vật dụng của tỉ khưu gồm có 2 loại: 1. Chế y: Chỉ cho 3 áo của tỉ khưu và 5 áo của tỉ khưu ni. Loại áo này do đức Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiễm Duyên

    《染緣》

    Duyên nhơ nhớp. Chỉ cho duyên dẫn đến quả khổ hoặc nghiệp sinh tử. Nước chân như nương theo sóng của nhiễm duyên này mà nổi lên những đợt sóng sinh tử.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiễm Giới

    《染界》

    Chỉ cho thế giới Sa bà. Trong thế giới này đặc biệt có rất nhiều việc nhiễm ô, cho nên gọi là Nhiễm giới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiễm Hương Nhân

    《染香人》

    Người nhuốm mùi thơm. Chỉ cho người niệm Phật. Người niệm Phật được thấm nhuần công đức của Phật, công đức ấy tràn đầy thân tâm nên gọi là Nhiễm hương nhân. (xt. Hương Quang Trang Nghiêm).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiễm Ô

    《染污》

    Phạm: Kliwỉa. Cũng gọi là Tạp nhiễm, Nhiễm. Tên khác của phiền não, chỉ cho những pháp hữu lậu làm trở ngại việc ngộ đạo, tức là các pháp bất thiện và hữu phú vô kí. Cứ theo Thành duy thức luận thuật kí quyển 2, phần cuố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiễm Ô Vô Tri

    《染污無知》

    Phạm: Kliwỉàjĩàna. Cũng gọi Nhiễm vô tri. Đối lại: Bất nhiễm ô vô tri. Nhiễm ô là tên khác của phiền não, nghĩa là bị lây dính sự nhơ nhớp; Vô tri là đối với cảnh không thể khai ngộ. Tóm lại, Nhiễm ô vô tri là chỉ cho tấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiễm Ô Ý

    《染污意》

    Tên gọi khác của thức Mạt na thứ 7 do tông Duy thức lập ra. Thức này là gốc của mọi mê lầm, ô nhiễm, lấy thức A lại da thứ 8 làm chỗ nương, lấy Kiến phần của thức thứ 8 làm đối tượng duyên theo mà sinh ngã chấp thường tư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiễm Pháp

    《染法》

    Cũng gọi là Phiền não, Tùy phiền não. Gọi đủ: Nhiễm ô pháp. Hoặc dựa vào các pháp sở duyên mà gọi là Bất thiện, Hữu phú pháp. Chỉ cho các pháp tương ứng với vô minh hay làm nhơ bẩn thiện tâm, tịnh tâm. Các pháp nhiễm ô l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiễm Sắc

    《染色》

    Chỉ cho áo ca sa. Áo pháp của tỉ khưu có 3 loại, vì tránh dùng 5 màu chính(xanh, vàng, đỏ, trắng, đen)nên được nhuộm bằng những hoại sắc khác như màu mộc lan... gọi là Nhiễm sắc. Ngoài ra, áo được nhuộm thành nhiều màu c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiễm Tâm

    《染心》

    Cũng gọi Nhiễm ô tâm. Tâm nhơ nhớp, tức là tâm say đắm, tâm dâm dục. Cứ theo luận Đại thừa khởi tín thì thể tính của tâm vốn trong sạch, chỉ vì bất giác nổi lên vô minh mà bị phiền não làm cho nhơ bẩn, cho nên gọi là Nhi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiễm Tịnh Nhị Pháp

    《染淨二法》

    Cũng gọi Tịnh pháp bất tịnh pháp. Từ ngữ gọi chung cho Nhiễm pháp và Tịnh pháp. Nhiễm nghĩa là phiền não nhơ nhớp, là pháp của vô minh; Tịnh nghĩa là trong sạch, xa lìa phiền não, là pháp của pháp tính. Theo Nhiếp đại th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiễm Trước

    《染著》

    Các phiền não tham ái làm cho tâm nhơ bẩn và đắm trước. Kinh Đại bản trong Trường a hàm quyển 1 (Đại 1, 8 thượng) nói: Người thấy được nhân duyên sâu xa thì không cầu thầy bên ngoài, có thể ở ngay nơi ấm(5 ấm)giới(18 giớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiễm Y

    《染衣》

    Áo nhuộm. Áo của các vị tăng Phật giáo mặc.Sau khi xuất gia, cởi bỏ áo thế tục, mặc áo được nhuộm bằng hoại sắc như màu mộc lan... gọi là Nhiễm y. Vả lại, khi xuất gia phải cạo bỏ râu tóc và mặcáo nhuộm, mới là tăng, ni,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển