Nhị Trọng Trung Đạo
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cũng gọi Nhị chủng Trung Đạo. Chỉ cho Tam tính đối vọng Trung Đạo và Nhất Pháp Trung Đạo.
1. Tam tính đối vọng Trung Đạo, cũng gọi Ngôn Thuyên Trung Đạo. Trong 3 tính: Biến kế sở chấp, Y tha khởi và Viên thành thực, thì tính Biến kế sở chấp là phi hữu (chẳng phải có), còn tính Y tha khởi và tính Viên thành thực là phi vô(chẳng phải không), căn cứ vào đó mà thành lập nghĩa rung Đạo Phi hữu phi vô.
2. Nhất Pháp Trung Đạo, cũng gọi là Li ngôn Trung Đạo. Căn cứ vào 1 Pháp Duyên sinh để thuyết minh Nghĩa Trung Đạo Phi hữu phi vô. [X. Quán Tâm Giác Mộng Sao Q.trung, hạ; Duy Thức Luận đồng học sao Q. 7., phần 3; Bách pháp vấn đáp sao Q. 8.].
1. Tam tính đối vọng Trung Đạo, cũng gọi Ngôn Thuyên Trung Đạo. Trong 3 tính: Biến kế sở chấp, Y tha khởi và Viên thành thực, thì tính Biến kế sở chấp là phi hữu (chẳng phải có), còn tính Y tha khởi và tính Viên thành thực là phi vô(chẳng phải không), căn cứ vào đó mà thành lập nghĩa rung Đạo Phi hữu phi vô.
2. Nhất Pháp Trung Đạo, cũng gọi là Li ngôn Trung Đạo. Căn cứ vào 1 Pháp Duyên sinh để thuyết minh Nghĩa Trung Đạo Phi hữu phi vô. [X. Quán Tâm Giác Mộng Sao Q.trung, hạ; Duy Thức Luận đồng học sao Q. 7., phần 3; Bách pháp vấn đáp sao Q. 8.].