Nhị Túc Tôn

《二足尊》 èr zú zūn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tôn Hiệu của đức Phật, bậc tôn quí nhất trong loài người. Nhị túc(đủ cả 2)ví dụ phúc và trí. Phật là bậc đầy đủ cả phúc lẫn trí nên gọi là Nhị Túc Tôn. Sa Di Thụ Giới văn trong Thiền uyển thanh qui quyển 9 (Vạn 111, 463 thượng) nói: Qui y Phật, lưỡng(nhị)túc tôn, qui y pháp, li dục tôn, qui y tăng, chúng trung tôn. [X. phẩm Thụ Kí trong kinh Pháp hoa]. (xt. Nhị Túc).