Nhị Xan
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Chỉ cho Tài xan và Pháp xan. Xan nghĩa là bỏn sẻn, keo kiệt.
1. Tài xan: Sẻn tiếc tài vật, không có lòng thương xót, thấy những người nghèo khó khốn khổ, không ưa Bố Thí, gọi là tài xan(bỏn sẻn tiếc của).
2. Pháp xan: Sẻn tiếc Phật Pháp, ôm lòng ghen ghét, hiếu thắng, chỉ sợ người khác hơn mình, nên chẳng chịu dạy bảo ai, gọi là Pháp xan.[X. kinh Địa trì Q. 4.].
1. Tài xan: Sẻn tiếc tài vật, không có lòng thương xót, thấy những người nghèo khó khốn khổ, không ưa Bố Thí, gọi là tài xan(bỏn sẻn tiếc của).
2. Pháp xan: Sẻn tiếc Phật Pháp, ôm lòng ghen ghét, hiếu thắng, chỉ sợ người khác hơn mình, nên chẳng chịu dạy bảo ai, gọi là Pháp xan.[X. kinh Địa trì Q. 4.].