Nhị Tướng
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Nhị Tướng. Chỉ cho Tịnh trí tướng và Bất Tư Nghị Nghiệp Tướng.
1. Tịnh trí tướng: Trí này là kết quả của việc tu hành đúng như thực do sức pháp Huân Tập mà có.
2. Bất Tư Nghị Nghiệp Tướng: Nhờ Tịnh trí tướng mà hiển hiện tướng của tất cả cảnh giới và Công Đức thắng diệu không thể nghĩ bàn. [X. luận Đại Thừa khởi tín Q. thượng].
II. Nhị Tướng. Chỉ cho Đồng Tướng và Dị Tướng.
1. Đồng Tướng: Tất cả nghiệp chủng, dù thiện hay ác, dù Vô Minh hay vô lậu, đều là Tính Tướng của Chân Như.
2. Dị Tướng: Lí Chân Như Bình Đẳng, tùy theo các duyên nhơ hay sạch mà hiển hiện tất cả các tướng khác nhau. [X. luận Đại Thừa khởi tín Q.thượng].
III. Nhị Tướng. Chỉ cho Tổng tướng và Biệt Tướng.
1. Tổng tướng: Tướng chung. Như vô thường là tướng chung của hết thảy muôn vật, nên gọi là Tổng tướng.
2. Biệt Tướng: Tướng riêng. Như đất có tướng cứng, nước có tướng ướt là những tướng riêng của mỗi vật nên gọi là Biệt Tướng.
1. Tịnh trí tướng: Trí này là kết quả của việc tu hành đúng như thực do sức pháp Huân Tập mà có.
2. Bất Tư Nghị Nghiệp Tướng: Nhờ Tịnh trí tướng mà hiển hiện tướng của tất cả cảnh giới và Công Đức thắng diệu không thể nghĩ bàn. [X. luận Đại Thừa khởi tín Q. thượng].
II. Nhị Tướng. Chỉ cho Đồng Tướng và Dị Tướng.
1. Đồng Tướng: Tất cả nghiệp chủng, dù thiện hay ác, dù Vô Minh hay vô lậu, đều là Tính Tướng của Chân Như.
2. Dị Tướng: Lí Chân Như Bình Đẳng, tùy theo các duyên nhơ hay sạch mà hiển hiện tất cả các tướng khác nhau. [X. luận Đại Thừa khởi tín Q.thượng].
III. Nhị Tướng. Chỉ cho Tổng tướng và Biệt Tướng.
1. Tổng tướng: Tướng chung. Như vô thường là tướng chung của hết thảy muôn vật, nên gọi là Tổng tướng.
2. Biệt Tướng: Tướng riêng. Như đất có tướng cứng, nước có tướng ướt là những tướng riêng của mỗi vật nên gọi là Biệt Tướng.