Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 108.808 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 196/316.
  • Nhất Xoa

    《一杈》

    Cũng gọi Thụ xoa. Cái nạng cây. Tại núi Ngũ đài ở Trung quốc, có Hòa thượng Bí ma ẩn tu trong hang Bí ma, mỗi khi tiếp hóa người học, thường dùng 1 cái nạng cây ấn vào cổ người hỏi đạo và nói (Đại 51, 280 trung): Con ma …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Xuất Luận Giả

    《日出論者》

    Từ tôn xưng ngài Cưu ma la đa, 1 vị Đại luận sư của Phật giáo Ấn độ, là Tổ của tông Kinh bộ. Cứ theo Thành duy thức luận thuật kí quyển 2, phần đầu, khoảng 100 năm sau đức Phật nhập diệt, ở nước Đát xoa sí la thuộc Bắc Ấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Xưng

    《日稱》

    Cao tăng người Trung Thiên trúc, được vua ban hiệu Tuyên Phạm Đại Sư. Vào năm Khánh lịch thứ 6 (1046) đời vua Nhân tông nhà Tống, sư đến Biện kinh, vâng chiếu chỉ tham gia việc dịch kinh. Khoảng năm Chí hòa (1054-1055) s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Ác

    《二惡》

    Chỉ cho 2 điều ác là phiền não Kiến tư và phiền não Vô minh. Ngoài ra cũng chỉ cho những việc ác chưa làm và những ác đã thực hiện.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Ái

    《二愛》

    Dục ái và Pháp ái. 1. Dục ái: Phàm phu yêu thương nhớ nhung vợ con, tham đắm 5 dục lạc, nên gọi là Dục ái. 2. Pháp ái: Bồ tát ưa thích chính pháp, muốn dắt dẫn tất cả chúng sinh đến Phật đạo, nên gọi là Pháp ái. [X. luận…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Ấn

    《二印》

    Chỉ cho Vô tướng tam muội ấn và Hữu tướng tam muội ấn. 1. Vô tướng tam muội ấn: Bồ tát mới nhập vào địa vị thứ 8, trên không thấy có Phật để cầu, dưới không thấy có chúng sinh để độ, cho nên chìm vào pháp Không trong thờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Bách Ngũ Thập Giới

    《二百五十戒》

    Cũng gọi Cụ túc giới. Hai trăm năm mươi giới, tức là giới luật do đức Phật chế định mà các vị tỉ khưu phải tuân thủ. Hai trăm năm mươi giới gồm: 4 điều Ba la di, 13 điều Tăng tàn, 2 điều Bất định, 30 điều Xả đọa, 90 điều…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Bách Nhất Thập Ức Phật Độ

    《二百一十億佛土》

    Hai trăm mười ức cõi Phật được dự kiến để cho bồ tát Pháp tạng (tiền thân của đức Phật A di đà khi còn ở địa vị tu nhân) lập nguyện lựa chọn. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 267 trung) nói: Lúc bấy giờ, đức Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Bần

    《二貧》

    Chỉ cho 2 cái nghèo, tức là nghèo của và nghèo pháp. 1. Nghèo của: Thiếu thốn tiền của và vật dụng cho đời sống hằng ngày. 2. Nghèo pháp: Tà kiến không tin chính pháp. [X. luận Đại trí độ Q.98].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Bát

    《二八》

    Hai lần 8 thành 16, tức chỉ cho 16 pháp quán tưởng được nói trong kinh Vô lượng thọ.Lời tựa trong luận Tịnh độ của ngài Ca tài nói (Đại 47, 83 trung): Mười sáu pháp quán tưởng được mở rộng và thịnh hành ở cõi Tịnh độ phư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Bát Nhã

    《二般若》

    I. Nhị Bát Nhã. Chỉ cho Cộng bát nhã và Bất cộng bát nhã.1. Cộng bát nhã: Tức là Thông giáo của tông Thiên thai, chung cho Tam thừa: Thanh văn, Duyên giác và Bồ tát cùng chung tu chứng. 2. Bất cộng bát nhã: Tức là Biệt g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Bật Sô

    《二苾芻》

    Bật sô tức là tỉ khưu. Có 2 loại: 1. Bật sô thế tục: Tức là tỉ khưu phàm phu.2. Bật sô thắng nghĩa: Tức là tỉ khưu đã chứng quả Thánh. [X. Câu xá luận quang kí Q.15].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Biến

    《二變》

    Hai biến, tức là Nhân duyên biến và Phân biệt biến. Cứ theo luận Thành duy thức quyển 2, thức biến hữu lậu có thể chia làm 2: 1. Nhân duyên biến: Theo thế lực của nhân và duyên mà biến. 2. Phân biệt biến: Theo thế lực củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Bộ Giới Bản

    《二部戒本》

    Hai bộ giới bản, tức chỉ cho giới bản của tỉ khưu và tỉ khưu ni, là bản kinh nói rõ về giới luật của tăng và ni. [X. thiên Thuyết giới chính nghi trong Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Bộ Ngũ Bộ

    《二部五部》

    Hai bộ 5 bộ. Hai bộ chỉ Thượng tọa bộ và Đại chúng bộ. Còn 5 bộ thì chỉ cho Đàm vô đức bộ, Tát bà đa bộ, Di sa tắc bộ, Ca diếp di bộ và Bà thô phú la bộ. [X. Tam luận huyền nghĩa; chương 4, 6 trong Ấn độ chi Phật giáo (Ấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Căn

    《二根》

    I. Nhị Căn. Chỉ cho lợi căn và độn căn. 1. Lợi căn, cũng gọi Thượng căn. Nghĩa là người có căn tính bén nhạy, mau chứng được diệu quả. 2. Độn căn, cũng gọi Hạ căn. Nghĩa là người có căn tính chậm lụt, khó khai ngộ được. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Cát La

    《二吉羅》

    Hai tội Đột cát la: Ác tác và Ác ngôn. Ác tác là những hành vi, cử chỉ trái với giới luật; còn Ác ngôn là những lời nói không đúng sự thật. (xt. Đột Cát La).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chân Như

    《二真如》

    Hai loại chân như. Có 5 loại Nhị chân như:1. Li ngôn chân như và Y ngôn chân như: Tức là nương vào Li ngôn thuyên và Y ngôn thuyên mà chia diệu lí chân như làm Li ngôn và Y ngôn. [X. Đại minh tam tạng pháp số Q.5]. 2. Kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chấp

    《二執》

    I. Nhị Chấp. Ngã chấp và pháp chấp. Cũng gọi Ngã pháp nhị chấp, Nhân pháp nhị chấp, Sinh pháp nhị chấp. 1. Ngã chấp, cũng gọi Nhân chấp. Nghĩa là vì không biết thân người là do 5 uẩn giả hòa hợp,nên cố chấp trong 5 uẩn c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chính

    《二正》

    Chỉ cho thể chính và dụng chính. Tam luận huyền nghĩa (Đại 45, 7 trung) nói: Đối với pháp không có danh tướng gượng nói danh tướng, khiến cho người theo học nhờ đó mà được ngộ, cho nên lập ra Nhị chính: Một là thể chính,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chứng

    《二證》

    I. Nhị Chứng. Chỉ cho Sự chứng và Lí chứng. Trong Tam học, người tu giới, giữ giới, gọi là Sự chứng; người tu định và tuệ thì gọi là Lí chứng. [X. Nam sơn giới bản sớ Q.1, phần đầu]. II. Nhị Chứng. Chỉ cho Lí chứng và Gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Ác Mạ Báo

    《二種惡駡報》

    Hai thứ quả báo mà đời này phải chịu là do đời trước miệng hay chưởi mắng bằng những lời thô bỉ xấu ác. Cứ theo Pháp uyển châu lâm quyển 70, 2 thứ quả báo xấu ác ấy là: 1. Thường nghe tiếng xấu ác: Do nhân đời trước khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Ác Sự

    《二種惡事》

    Hai thứ ác sự, tức là chúng sinh ác sự và thổ địa ác sự. 1. Chúng sinh ác sự: Chúng sinh tham dục, sân hận, ngu si, không theo lời dạy bảo của cha mẹ, sư trưởng làm các điều ác. 2. Thổ địa ác sự: Chỉ cho những nơi mà nạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Ái

    《二種愛》

    Hai thứ yêu mến, tức là yêu mến có ô nhiễm và yêu mến không ô nhiễm. 1. Có ô nhiễm: Tham ái, tham đắm cảnh 5 dục lạc, không dứt ra được, như yêu mến vợ, con... Tham và ái tên tuy khác nhau nhưng cùng là 1 thể. 2. Không ô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Ái Ngữ

    《二種愛語》

    Hai thứ ái ngữ, tức là Tùy ý ái ngữ và Tùy sở ái pháp vị thuyết. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 66, Bồ tát dùng 2 thứ ái ngữ để nói pháp cho chúng sinh. Đó là: 1. Tùy ý ái ngữ: Bồ tát vì thương xót chúng sinh nên thuận th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Bạch Pháp

    《二種白法》

    Hai thứ pháp trắng sạch, tức là thẹn thùng và hổ ngươi. Vì 2 pháp này có công năng làm cho tất cả hạnh kiểm và hành vi được trong sáng, trắng sạch nên gọi là Bạch pháp. (xt. Bạch Pháp).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Bản Giác

    《二種本覺》

    Hai thứ bản giác, tức là Tùy nhiễm bản giác và Tính định bản giác. 1. Tùy nhiễm bản giác: Nương vào tính ô uế của vọng nhiễm mà hiển bày thể tướng của bản giác, được chia làm 2 loại là Trí tịnh tướng và Bất tư nghị nghiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Bản Tôn

    《二種本尊》

    Hai loại Bản tôn. Bản tôn nghĩa là bậc tôn quí nhất vốn có từ xưa, xuất hiện ra thế gian.Theo phẩm Bản tôn tam muội trong kinh Đại nhật thì 3 thứ: Chữ, Ấn và Hình của Bản tôn, mỗi thứ được chia làm 2 loại: 1. Hai loại Ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Bệnh

    《二種病》

    I. Nhị Chủng Bệnh. Chỉ cho 2 thứ bệnh là thân bệnh và tâm bệnh. 1. Thân bệnh: Bệnh khổ phát sinh do thân tứ đại mất quân bình. 2. Tâm bệnh: Tâm không thăng bằng, hoặc mừng vui thái quá, hoặc do sợ hãi lo âu, hoặc do tinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Bồ Đề Tâm

    《二種菩提心》

    Chỉ cho 2 loại bồ đề tâm là Duyên sự bồ đề tâm và Duyên lí bồ đề tâm. 1. Duyên sự bồ đề tâm: Lấy 4 thệ nguyện rộng lớn làm thể. a) Chúng sinh vô biên thệ nguyện độ: Tức là nhân của Ứng thân bồ đề, là giới Nhiêu ích hữu t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Bồ Tát

    《二種菩薩》

    Chỉ cho 2 loại Bồ tát là Thành tựu đại lực bồ tát và Tân phát ý bồ tát. 1. Thành tựu đại lực bồ tát: Vì cứu độ chúng sinh mà Bồ tát này không ngần ngại sinh vào những nơi biên địa, hoặc vào các nhà tà kiến để hoàn thành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Bồ Tát Thân

    《二種菩薩身》

    Chỉ cho 2 thứ thân của Bồ tát là Sinh tử nhục thân và Pháp tính sinh thân. 1. Sinh tử nhục thân: Thân phàm phu sống chết. Nghĩa là Bồ tát ở địa vị Tam hiền, chưa chứng pháp tính, còn bị hoặc nghiệp chi phối, chịu thân Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Bố Thí

    《二種布施》

    I. Nhị Chủng Bố Thí. Hai thứ bố thí là tài thí và pháp thí. 1. Tài thí: Đem tiền của, thức ăn uống, áo quần, ruộng vườn, nhà cửa... mà ban phát cho người, gọi là Tài thí. 2. Pháp thí: Nói pháp cho người nghe, gọi là Pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Căn Bản

    《二種根本》

    Chỉ cho 2 loại căn bản, đó là: 1. Vô thủy căn bản sinh tử: Từ vô thủy đến nay, chúng sinh đã trải qua vô lượng kiếp, trôi lăn trong biển khổ sinh tử, vì đã mê mất bản tính, không biết bắt đầu từ bao giờ, cho nên gọi là V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Chứng

    《二種證》

    I. Nhị Chủng Chứng. Hai quá trình chứng quả A la hán khi tu pháp môn Tiểu thừa. 1. Thứ đệ chứng, cũng gọi Thứ đệ đoạn. Chứng quả theo thứ lớp. Nghĩa là từ quả Tu đà hoàn đầu tiên, theo thứ tự từng bước đoạn hoặc để dần d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Chúng Sinh

    《二種衆生》

    Chỉ cho 2 loại chúng sinh, đó là: 1. Tập ái chúng sinh: Tập là thói quen; ái là tham ái, yêu thích. Nghĩa là đối với 5 cảnh dục lạc ở thế gian như sắc đẹp, tiếng hay, mùi thơm... tất cả chúng sinh đều đã có thói quen yêu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Cơ Hiềm

    《二種譏嫌》

    Chỉ cho 2 thứ cơ hiềm (chê hiềm) là Danh cơ hiềm và Thể cơ hiềm. Luận Tịnh độ của bồ tát Thiên thân cho rằng, Thể cơ hiềm có 3 thứ: Nhị thừa, nữ nhân và người không đủ các căn. Ba loại người này khiến người tu hành Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Cung Dưỡng

    《二種供養》

    Hai cách cúng dường Phật và Bồ tát. Đó là: 1. Sự cúng dường và Lí cúng dường: Dâng hương hoa, đèn nến, thức ăn uống, vật quí báu... để cúng dường là Sự cúng dường; còn cúng dường về tinh thần như lòng tin... là Lí cúng d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Dâm Báo

    《二種淫報》

    Hai thứ quả báo về tà dâm. Cứ theo Pháp uyển châu lâm quyển 70, do đời trước làm hạnh tà dâm, nên đời này chịu 2 thứ quả báo: 1. Vợ không trinh tiết: Do nhân đời trước xâm phạm thê thiếp người khác, nên chiêu cảm quả báo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Diệt

    《二種滅》

    Hai thứ diệt của đức Như lai. Cứ theo luận Hiển dương thánh giáo quyển 8, đức Như lai có 2 thứ diệt: 1. Tạm thời diệt: Như lai ra đời, tùy cơ giáo hóa, dắt dẫn chúng sinh, hàng Tiểu thừa và Đại thừa đều được giải thoát. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Đại Thừa

    《二種大乘》

    Hữu tướng Đại thừa và Vô tướng Đại thừa. Đây là giáo phán của 1 Thiền sư thời Nam Bắc triều. 1. Hữu tướng Đại thừa: Như kinh Hoa nghiêm, kinh Anh lạc, kinh Đại phẩm... nói về các giai đoạn, công đức và hành tướng của sự …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Điên Đảo

    《二種顛倒》

    Chỉ cho 2 thứ điên đảo là Chúng sinh điên đảo và Thế giới điên đảo. 1. Chúng sinh điên đảo: Chúng sinh không thấy rõ được tự tính, chạy theo vọng tưởng, mê mất chân tâm, tùy thuận vọng hoặc mà tạo tác vọng nghiệp, do vọn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Độc Giác

    《二種獨覺》

    Chỉ cho 2 loại Độc giác là Bộ hành độc giác và Lân dụ độc giác. Vị Độc giác ra đời lúc không có Phật xuất hiện, tự mình quán xét ngoại vật vô thường, nội tâm sinh diệt mà giác ngộ, nên gọi là Độc giác. Cứ theo Tích huyền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Gia Trì

    《二種加持》

    Hai loại gia trì là Nhất thiết Như lai gia trì và Tứ Phật gia trì. (xt. Gia Trì).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Giới

    《二種戒》

    I. Nhị Chủng Giới. Chỉ trì giới và Tác trì giới. 1. Chỉ trì giới: Ngăn ngừa các việc ác của thân và miệng, như giết hại, trộm cướp, nói láo... 2. Tác trì giới: Tích cực làm các việc thiện như phóng sinh, bố thí... [X. Tứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Hiển Thị

    《二種顯示》

    Chỉ cho Ngôn hiển thị và Sử tu hành hiển thị. Cứ theo Hoa nghiêm kinh sớ quyển 1, bản tính của chúng sinh vốn có đủ các pháp nhân, quả, lí, sự... nhưng vì tướng thay đổi nên thể sai khác, tình sinh khởi thì trí cách ngăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Hộ Trì Sự

    《二種護持事》

    Chỉ cho 2 thứ hộ trì: Hộ trì Phật chủng và Hộ trì chính pháp. 1. Hộ trì Phật chủng, giữ gìn hạt giống Phật: Chư Phật, Bồ tát dùng tâm đại bi bảo tồn và phát triển hạt giống Phật, khiến cho chúng sinh xa lìa thế tục, cạo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Huân

    《二種熏》

    Huân tập và Tư huân. 1. Huân tập: Huân là huân phát; Tập là tập tành luôn. Nghĩa là thường huân tập duyên nhiễm tịnh, huân phát tâm thể mà thành những việc nhiễm tịnh, tức huân tập theo thói quen của mình. 2. Tư huân: Tư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Huân Tập

    《二種熏習》

    Tướng phần huân và Kiến phần huân. 1. Tướng phần huân: Khi mỗi thức trong 7 chuyển thức duyên theo đối tượng bên ngoài, thì nương vào tự thể của thức ấy mà huân tập tướng phần của đối tượng kia cùng với chủng tử sẵn có t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Hữu

    《二種有》

    Chỉ cho 2 loại hữu là Thực vật hữu và Thi thiết hữu. 1. Thực vật hữu: Các pháp 5 uẩn (sắc, thụ, tưởng, hành, thức) hòa hợp tạo thành thân người là những vật có thật, nên gọi là Thực vật hữu. 2. Thi thiết hữu: Thi thiết n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển