Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 108.808 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 195/316.
  • Nhật Trung Nhất Thực

    《日中一食》

    Giữa ngày ăn 1 bữa, là 1 trong 12 hạnh đầu đà. Giới luật qui định, người xuất gia tu đạo, mỗi ngày chỉ được ăn 1 bữa vào giờ Ngọ, ngoài thời gian ấy ra không được ăn. [X. kinh Thập nhị đầu đà]. (xt. Trì Ngọ).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Trước

    《一著》

    Cũng gọi Nhất trước tử. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên là dụng ngữ trong môn chơi về cờ tướng, đi 1 nước cờ gọi là Nhất trước. Trong Thiền lâm, từ này được dùng để chỉ cho 1 sự kiện, 1 việc. Tắc 6 trong Bích nham lục…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Trường Ma La

    《一場懡㦬》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một chuỗi hổ thẹn. Ma la nghĩa là tàm quí, sỉ nhục. Các bộ ngữ lục của Thiền tông thường dùng nhóm từ này. Tắc 7 trong Thung dung lục (Đại 48, 231 hạ) nói:Con nít được tiền nín khóc ngay Thấy …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tự Bất Thuyết

    《一字不說》

    Không nói 1 chữ. Nghĩa là đạo mà chư Phật tự chứng được không thể dùng văn tự ngôn ngữ để diễn đạt, chỉ có Phật với Phật mới thấu suốt mà thôi. Cũng như dùng ngón tay để chỉ mặt trăng, thì ngón tay vốn chẳng phải mặt tră…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tự Bố Thân Đức

    《一字布身德》

    Một chữ A bày ra khắp toàn thân. Kinh Đại nhật quyển 3 (Đại 18, 22 thượng) nói: Đài hoa môn chữ A Vòng lửa rất đẹp đẽ Ánh sáng chiếu khắp hết Soi đến mọi chúng sinh. Nghĩa là chân ngôn chữ A được chư Phật ở 10 phương dùn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tự Chú

    《一字咒》

    Một chữ đứng trước chân ngôn. Hành giả Mật giáo khi trì tụng Chân ngôn, dùng chữ chủng tử làm Chân ngôn để trì tụng, hoặc ở trước chữ chủng tử thêm vào từ Qui mệnh mà thành Chân ngôn, gọi là Nhất tự chú. Chủng tử ấy là (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tử Địa

    《一子地》

    Gọi đủ: Cực ái nhất tử địa. Giai vị Bồ tát chứng được quả hóa tha. Bồ tát ở giai vị này, đem tâm từ bi, bình đẳng thương xót tất cả chúng sinh cũng như thương con mình, thấy con an ổn, tu thiện thì sinh tâm vui mừng; thấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tự Đỉnh Luân Vương Kinh

    《一字頂輪王經》

    Cũng gọi Nhất tự kinh, Bồ đề đạo tràng sở thuyết nhất tự đính luân vương kinh, Bồ đề tràng kinh. Kinh, 5 quyển, do ngài Tam tạng Bất không dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 19. Kinh này có hình thái đặc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tự Kim Luân

    《一字金輪》

    Phạm: Ekàkwara-uwịìwacakra. Hán âm: Ế ca ngật sa la bột đà ô sắt ni sa chước ngật la. Cũng gọi Nhất tự kim luân Phật đính vương, Đại kim luân minh vương. Chân ngôn do đức Đại nhật Như lai tuyên thuyết khi Ngài ở trong đị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tự Kim Luân Pháp

    《一字金輪法》

    Cũng gọi Nhất tự kim luân Phật đính pháp. Tên pháp tu Nhất tự kim luân. Phật đính tôn trong các vị tôn của Mật giáo lấy chữ (bhrùô, bột rô án) làm Chân ngôn, là bậc tôn thắng trong các Phật đính, ví như các vị Chuyển luâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tự Nghiệp

    《一字業》

    Pháp tu lấy kinh Bồ đề đạo tràng sở thuyết nhất tự đính luân vương làm chủ yếu, do ngài Viên trân thuộc tông Thiên thai Nhật bản lập ra. Là 1 trong 5 nghiệp của Thai Mật(Mật giáo do tông Thiên thai của Phật giáo Nhật bản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tu Nhất Thiết Tu

    《一修一切修》

    Một tu tất cả tu. Nghĩa là bậc thượng căn đại trí vận dụng toàn tính khởi tu, hiểu biết rõ tu tức là tính, tính tu không 2, sự lí dung nhau; đốt hương, rải hoa đều là Trung đạo, ngồi thiền tụng kinh cũng là Chân như. Bởi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tự Nhiếp Đa

    《一字攝多》

    Đối lại: Đa tự nhiếp nhất. Một chữ bao nhiếp nhiều nghĩa, là 1 trong 16 huyền môn do Mật giáo lập. Khi giải thích văn kinh và tướng chữ, Mật giáo thường dùng 1 chữ của tiếng Phạm để thu gom nghĩa lí của tất cả, gọi là Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tự Phá Đa

    《一字破多》

    Đối lại: Đa tự phá nhất. Một chữ phá nhiều nghĩa, là 1 trong 16 huyền môn do Mật giáo thành lập. Khi giải thích văn kinh và tướng chữ, Mật giáo thường dùng 1 chữ trong tiếng Phạm để đả phá sự mê chấp đối với nghĩa lí của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tự Phật Đỉnh Chân Ngôn Dữ Phật Nhãn Chân Ngôn

    《一字佛頂真言與佛眼真言》

    Tên của Chân ngôn Phật đính và Phật nhãn. Đáp lời thỉnh cầu của bồ tát Kim cương mật tích chủ, đức Phật vào Đại tam ma địa tuyên thuyết chân ngôn Nhất tự Phật đính: Na mạc (qui mệnh) thiện mạn đà bột đà nẫm (phổ biến chư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tự Phật Đỉnh Luân Vương Kinh

    《一字佛頂輪王經》

    Phạm: Ekàkwara-buddhowịìwa-cakraràja-sùtra. Gọi tắt: Ngũ Phật đính kinh. Kinh, 5 quyển, do ngài Bồ đề lưu chí dịch vào đời Đường, được đưa vào Đại chính tạng tập 19. Nội dung kinh này tường thuật việc đức Phật Thích ca ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tự Tam Lễ

    《一字三禮》

    Một chữ 3 lễ. Với lòng kính tin đức Phật, khi chép kinh, cứ viết xong 1 chữ thì lạy 3 lạy. Ngoài ra, khi khắc chạm tượng Phật, đưa 1 đường dao thì lễ 3 lần, gọi là Nhất đao tam lễ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tự Thành Đa

    《一字成多》

    Đối lại: Đa tự thành nhất. Một chữ thành nhiều, 1 trong 16 huyền môn do Mật tông thành lập. Khi giải thích văn kinh và tướng chữ, Mật tông thường dùng 1 chữ trong tiếng Phạm để thành lập nghĩa của tất cả chữ, gọi là Nhất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tự Thích Đa

    《一字釋多》

    Đối lại: Đa tự thích nhất. Một chữ giải thích nhiều chữ, 1 trong 16 huyền môn do Mật tông thành lập. Khi giải thích văn kinh và tướng chữ. Mật tông thường dùng 1 chữ trong tiếng Phạm để giải thích nghĩa lí của nhiều chữ,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tự Thiền

    《一字禪》

    Cũng gọi Nhất tự quan. Thiền một chữ. Chỉ dùng 1 chữ duy nhất để biểu hiện tông chỉ của Thiền. Đây là tông phong đặc thù của Thiền sư Vân môn Văn yển.Tắc 8 trong Bích nham lục (Đại 48, 148 trung) chép: Cuối hạ, ngài Thúy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tự Văn Thù

    《一字文殊》

    Cũng gọi Nhất kế Văn thù. Chỉ cho bồ tát Văn thù trên đầu tết 1 búi tóc. Trong Mật giáo, bồ tát Văn thù được biểu hiện bằng nhiều hình tượng khác nhau như: Nhất tự Văn thù, Ngũ tự Văn thù, Lục tự Văn thù, Bát tự Văn thù.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tự Văn Thù Pháp

    《一字文殊法》

    Pháp tu của Mật giáo thờ bồ tát Nhất tự Văn thù làm bản tôn, lấy chữ (Zrhyiô, xỉ lâm) hoặc chữ (Trhyìô, thể li hi lâm) làm chân ngôn. Cứ theo kinh Văn thù sư lợi căn bản nhất tự đà la ni, thần chú này có công năng diệt t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tử Xuất Gia Cửu Tộc Sinh Thiên

    《一子出家九族生天》

    Một người con xuất gia chín họ được sinh lên cõi trời. Cửu tộc (9 đời trong dòng họ) gồm: Cao tổ phụ (ông Tổ cao nhất), tằng tổ phụ (ông cố), tổ phụ (ông nội), phụ mẫu (cha mẹ), kỉ (mình), tử (con), tôn (cháu), tằng tôn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tức Bán Bộ

    《一息半步》

    Một bước đi 1 hơi thở. Đây là phương pháp bước đi (kinh hành) 1 cách khoan thai, chậm rãi của người tu Thiền. Tức trong 1 khoảng hơi thở, nhấc chân phải đến đầu chân trái; ở hơi thở kế tiếp, nhấc chân trái đến đầu chân p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Túc Giác

    《一宿覺》

    Giác ngộ trong 1 đêm. Thiền sư Vĩnh gia Huyền giác đời Đường, tham yết ngài Lục tổ Tuệ năng, chỉ trong 1 đêm hỏi đạo mà đại ngộ và được truyền tâm ấn. Sau, Thiền lâm truyền tụng giai thoại đêm ấy là Nhất túc giác. [X. Cả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tức Lục

    《一即六》

    Một tức sáu. Nghĩa là trong 6 căn: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý, hễ bất cứ 1 căn nào trở về chân tính, thì 5 căn còn lại cũng được giải thoát. Kinh Lăng nghiêm quyển 6 (Đại 19, 131 thượng) nói: Một căn đã về nguồn Sáu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tức Nhất Thiết Nhất Thiết Tức Nhất

    《一即一切一切即一》

    Cũng gọi Nhất tức thập thập tức nhất, Nhất tức đa đa tức nhất. Một tức tất cả, tất cả tức một. Nghĩa là thể dụng của 1 và tất cả dung hợp nhau không 2, tức 1 và nhiều có thể ngang bằng nhau; nghĩa này nhằm nói rõ sự quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tức Thập

    《一即十》

    Một tức 10. Một là duy nhất, đơn nhất, cá biệt; 10 là số nhiều, số chẵn, toàn thể. Nhất tức thập có hàm ý 1 tức là nhiều, 1 và nhiều tương tức. Đây là chủ trương của tông Hoa nghiêm. Nếu lấy 1 làm số gốc thì lìa 1 không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tướng Nhất Tịch

    《一相一寂》

    Một tướng 1 tịch. Chỉ cho 1 sự 1 lí. Tướng tức sự tướng; Tịch tức lí thể tịch lặng.[X. Hoa nghiêm nhất thừa giáo nghĩa phân tề chương Q.thượng].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tướng Pháp Môn

    《一相法門》

    Pháp môn đưa các pháp về 1 tướng, không phân biệt, không chấp trước. Trong kinh Văn thù công đức trang nghiêm quyển hạ có chép các loại Nhất tướng pháp môn do hơn 10 vị Bồ tát tuyên thuyết.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Tưởng Quán

    《日想觀》

    Cũng gọi Nhật luân quán, Nhật tưởng, Nhật quán. Pháp quán thứ 1 trong 16 quán được nói trong kinh Quán vô lượng thọ. Pháp quán này được thực hành vào lúc mặt trời lặn, hành giả ngồi ngay thẳng, mặt xoay về hướng tây, chă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tướng Trí

    《一相智》

    Trí tuệ chứng ngộ thực tướng các pháp. Luận Đại trí độ quyển 6 (Đại 25, 107 trung) nói: Tướng của các pháp đều là thực tướng, không hề chướng ngại. Dùng phương tiện ấy giáo hóa các đệ tử để thâm nhập Nhất tướng trí.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tướng Vô Tướng

    《一相無相》

    Một tướng không tướng. Pháp chân như thực tướng tịch lặng, bình đẳng nên gọi là Nhất tướng; nhưng Nhất tướng cũng bất khả đắc nên gọi là Vô tướng. Mỗi 1 pháp gồm thu tất cả pháp, các pháp bao trùm lẫn nhau không có giới …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Vấn Tấn

    《一問訊》

    Gọi đủ: Tiếp nhập nhất vấn tấn. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cùng thăm hỏi 1 lượt, là 1 trong những cách thức lễ bái thăm hỏi của Thiền tông. Nghĩa là khi vị Trụ trì đến gặp đại chúng, thì đại chúng đồng loạt lễ bái thăm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Vãng Tái Vãng

    《一往再往》

    Tìm cầu nghĩa lí 1 lần nữa. Nhất vãng là tìm cầu lần thứ nhất, mới chỉ hiểu 1 cách hời hợt trên mặt chữ. Tái vãng là suy tìm lần nữa, tiến xa hơn mà phát huy được nghĩa lí sâu kín, nhờ đó có thể thấu suốt huyền chỉ ở ngo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Vật Bất Tướng Lai

    《一物不將來》

    Tên công án trong Thiền tông. Một vật không đem đến, tức chỉ cho bản lai diện mục. Tắc 57 trong Thung dung lục (Đại 48, 263 thượng) chép: Tôn giả Nghiêm dương hỏi ngài Triệu châu: - Khi một vật không đem đến thì thế nào?…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Vật Trường Niên

    《一物長年》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một vật năm dài. Một vật chỉ cho tâm tính linh diệu, Thiền tông gọi là Chủ nhân ông. Trường niên chỉ cho những năm tháng lâu dài. Nghĩa là tâm tính linh diệu là cái mà Phật Phật Tổ Tổ đã truyề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Vị Nhất Thiết Vị

    《一位一切位》

    Đồng nghĩa: Nhất môn phổ môn. Một vị tất cả vị. Bậc thượng căn khi chứng được 1 giai vị thì đồng thời đầy đủ công đức của tất cả giai vị. Hoa nghiêm kinh thám huyền kí quyển 1 (Đại 35, 115 hạ) ghi: Viên giáo nói rõ 1 vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Vị Thiền

    《一味禪》

    Thiền 1 mùi vị. Chỉ cho thiền tối thượng thừa thuần nhất, không pha tạp. Cũng tức là thiền đốn ngộ. Thiền tông chính mạch quyển 2 (Vạn tục 146, 27 hạ) chép: Vị tăng bái biệt ra đi, sư hỏi: - Đi đâu? - Đi các nơi để học N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Vi Trần

    《一微塵》

    Gọi tắt: Nhất trần. Một mảy bụi. Trong Phật giáo, từ ngữ này được dùng để chỉ cho 1 đơn vị vật chất nhỏ nhất (cực vi). Ma ha chỉ quán quyển 1, phần cuối (Đại 46, 9 thượng) nói: Trong một mảy bụi có hàng đại thiên thế gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Vị Uẩn

    《一味蘊》

    Phạm: Eka rasa skandha. Uẩn 1 vị. Uẩn chỉ cho thụ, tưởng, hành và thức. Nhất vị uẩn là 4 uẩn này đắp đổi, hòa hợp với nhau thành 1 vị duy nhất, tức là ý thức nhỏ nhiệm liên tục từ vô thủy đến nay, không hề gián đoạn. The…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Viên Thật

    《一圓實》

    Chỉ cho Viên giáo trong 4 giáo hóa pháp do tông Thiên thai thành lập. Theo sự phán giáo của tông Thiên thai, 4 giáo hóa pháp được chia làm 2 loại là Quyền (tạm thời) và Thực (chân thực), trong đó Tạng, Thông, Biệt đều th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Vô Ngại Đạo

    《一無礙道》

    Một con đường không ngăn ngại. Chỉ cho sự ngộ đạo sau khi đã thể nhận được Sinh tử tức Niết bàn, thì có thể dung hòa 2 cặp đối đãi này 1 cách vô ngại. [X. Vãng sinh luận chú Q.hạ].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Vọng

    《一妄》

    Một niệm mê vọng không thực. Tông Kính lục quyển 1 (Đại 48, 419 hạ) nói: Một khi mắt vương bệnh Hoa đốm đầy hư không Một niệm vọng trong tâm Hằng sa sinh diệt khởi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Võng Đả Tựu

    《一網打就》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm Tung 1 mẻ lưới là bủa vây hết, ví dụ 1 câu nói của Thiền sư có thể diễn tả hết ý nghĩa cốt tủy của Phật pháp. Tắc 52 trong Bích nham lục (Đại 48, 187 thượng) nói: Độ lừa độ ngựa (1 mẻ lưới bủa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Vũ

    《一雨》

    Một trận mưa. Ví dụ Phật pháp như 1 trận mưa rào thấm nhuần khắp tất cả chúng sinh.Đức Phật nói pháp Nhất thừa, chỉ bày rõ lí Nhất thực tướng, vốn không có 2, 3; cũng giống như 1 trận mưa rào rơi xuống thì tất cả cỏ cây …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Vực

    《日域》

    I. Nhật Vực. Khu vực mặt trời chiếu đến. II. Nhật Vực. Người Nhật bản tự gọi nước họ là Nhật vực.III. Nhật Vực. Chỉ cho nước Triều tiên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Xà Thủ Vĩ

    《一蛇首尾》

    Đầu rắn đuôi rắn. Ví dụ chúng sinh ngu si, thường tranh giành nhân ngã mà bị rơi vào 3 đường ác. Cứ theo kinh Tạp thí dụ, ngày xưa có 1 con rắn, đầu và đuôi thường tranh cãi nhau và đều cho mình là lớn. Cái đầu nói: Ta c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Xan

    《一餐》

    Một bữa ăn. Trong kinh Pháp hoa quyển 2 có câu Không mong ăn được 1 bữa (Nhi vô hi thủ nhất xan), ý nói thấy thức ăn mà không ăn được. Ở đây nói về hàng Thanh văn tự cho mình là Tiểu thừa, nên đối với pháp Đại thừa không…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Xiển Đề

    《一闡提》

    Phạm: Icchantika, hoặc Ecchantika. Cũng gọi Nhất xiển để ca, Nhất điên ca, Nhất xiển đề kha, Xiển đề, A điên để ca, A xiển đề, A xiển để ca. Hán dịch: Đoạn thiện căn, Tín bất cụ túc, Cực dục, Đại tham, Vô chủng tính, Thi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển