Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 108.804 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 189/316.
  • Nhất Hành Nhất Thiết Hành

    《一行一切行》

    Cũng gọi Viên hạnh. Trong một hạnh đầy đủ tất cả hạnh. Như Diệu hạnh do các tông Thiên thai và Hoa nghiêm lập ra đều thuộc Nhất hạnh nhất thiết hạnh. Hoa nghiêm kinh thám huyền kí quyển 1 (Đại 35, 108 hạ) nói: Một hạnh t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hạnh Tam Muội

    《一行三昧》

    Phạm: Ekavyùha-sanàdhi. Cũng gọi Nhất tam muội, Chân như tam muội, Nhất tướng tam muội, Nhất tướng trang nghiêm tam ma địa. Chính định do tâm chuyên chú vào 1 hạnh mà tu tập, có 2 loại Lí và Sự. 1. Về Lí: Nhất hạnh tam m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hành Thảo

    《一莖草》

    Cũng gọi Nhất chi thảo. Một cọng cỏ, từ ngữ hình dung những vật nhỏ nhiệm. Một cọng cỏ, 1 ngôi chùa hay Kim thân 1 trượng 6 thước thường được nêu lên song song để biểu thị ý nghĩa tâm và Phật không 2, vật và ngã là 1. Tắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hạt

    《一喝》

    Một tiếng hét. Trong Thiền tông, thầy thường dùng tiếng hét để làm cho người học khai ngộ. Tiếng hét này có đại cơ, đại dụng chứ không phải như tiếng hét bình thường. Lâm tế lục (Đại 47, 504 thượng) chép: Sư hỏi vị tăng:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hạt Vạn Cơ Bãi Tam Triều Lưỡng Nhĩ Lung

    《一喝萬機罷三朝兩耳聾》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một tiếng hét muôn cơ dứt, 3 ngày điếc cả 2 tai. Nghĩa là khi thầy hét 1 tiếng thì tất cả ý thức phân biệt của người học đều dừng nghỉ, trong 3 ngày, 2 tai không còn nghe được âm thanh gì nữa.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hình

    《一形》

    Cũng gọi Nhất sinh, Nhất kì, Nhất thế. Chỉ cho khoảng thời gian 1 thân người liên tục tồn tại. An lạc tập quyển thượng (Đại 47, 10 hạ) nói: Một đời (nhất hình) của chúng sinh xưa nay như thế nào? Hoặc 100 năm, hoặc 10 nă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hoá

    《一化》

    I. Nhất Hóa. Chỉ cho sự giáo hóa trong suốt 1 đời hoặc sự giáo hóa trong 1 giai đoạn của đức Phật. Trong Quán kinh diệu tông sao có từ ngữ Nhất thời nhất hóa. II. Nhất Hóa. Đồng nghĩa: Nhất hóa ích. Lợi ích của sự giáo h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hoả Lộng Nê Đoàn Hán

    《一火弄泥團漢》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Lũ trẻ con giỡn lửa vọc bùn, ý chỉ cho việc làm của kẻ tầm thường. Trong Thiền lâm, nhóm từ này thường được dùng để châm biếm người ngu ngơ vô trí. Tắc 36 trong Bích nham lục (Đại 48, 174 trun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hoa Ngũ Diệp

    《一花五葉》

    Cũng gọi Nhất hoa khai ngũ diệp. Một hoa nở 5 cánh, chỉ cho 5 phái Thiền: Tào động, Lâm tế, Vân môn, Qui ngưỡng và Pháp nhãn hình thành sau thời Lục tổ Tuệ năng. Điều Bồ đề đạt ma trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 3 (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hoá Ngũ Vị Chi Giáo

    《一化五味之教》

    Cũng gọi Ngũ thời chi giáo. Giáo pháp một hóa năm vị. Chỉ cho giáo phán 5 thời do tông Thiên thai thành lập. Tông Thiên thai đem chia giáo pháp mà đức Phật nói trong 1 đời (Nhất hóa) làm 5 thời: Hoa nghiêm, A hàm, Phương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Hoàng Tổng Bạc

    《日黃總簿》

    Chỉ cho cuốn sổ dùng để ghi chép các việc hàng ngày trong các chùa viện Thiền tông. Nhật là hàng ngày; Hoàng là chỉ cho cây hoàng bá thuộc họ Vân hương, lá và vỏ cây có mùi rất thơm, có thể dùng làm thuốc, cũng có tác dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hội

    《一會》

    I. Nhất Hội. Thông thường chỉ cho 1 cuộc hội họp có hình thức tông giáo. II. Nhất Hội. Một lần giảng kinh. Thời đức Phật còn tại thế, khi giảng 1 bộ kinh, Ngài thường chia làm nhiều lần, mỗi lần là 1 hội. Như kinh Đại bá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hồi Ẩm Thuỷ Nhất Hồi Trước Ế

    《一回飲水一回著噎》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một lần uống nước, một lần bị nghẹn. Trong Thiền lâm, cụm từ này được chuyển dụng để chỉ cho sự biến hóa của các pháp là điều mà không ai có thể tiên liệu được. Tắc 2 trong Thung dung lục (Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hồi Cử Trước Nhất Hồi Tân

    《一回舉著一回新》

    Cũng gọi Nhất hồi niêm xuất nhất hồi tân.Tiếng dùng trong Thiền lâm. Mỗi lần nêu lên là mỗi lần mới. Nghĩa là cùng 1 câu nói, mà mỗi lần nêu ra lại có sự thể ngộ khác, không giống như trước. Tắc 30 trong Bích nham lục (Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hồi Kị

    《一回忌》

    Cũng gọi Nhất chu kị, Chính kị nhật, Nhất chu quan, Tiểu tường kị. Ngày giỗ đầu. Vào ngày này, các tín chủ thường thỉnh chư tăng cử hành lễ truy tiến và làm các việc thiện để cầu cho người quá cố được siêu thoát như: tạo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hội Nhất Thiết Hội

    《一會一切會》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hiểu một hiểu tất cả. Hội nghĩa là hiểu được, lí giải được. Ý nói hễ triệt để hiểu được 1 việc thì tất cả các lí sự khác đều tự nhiên lãnh hội 1 cách thấu suốt, rõ ràng. Tắc 60 trong Bích nham…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hợp Tướng

    《一合相》

    Phạm: Piịđa-gràha. Một hợp tướng. Chỉ cho 1 sự vật do nhiều nhân duyên kết hợp mà thành. Nói theo quan điểm của Phật giáo thì tất cả mọi hiện tượng trong thế gian đều là 1 hợp tướng. Kinh Kim cương bát nhã ba la mật (Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hư

    《一虛》

    Một cái rỗng không, tức chỉ cho hư không. Chân thân Như lai vô hình vô tướng, hệt như hư không, tuy cùng là Nhất hư, nhưng muôn tượng hiện bày la liệt; tuy bao hàm muôn tượng, nhưng 1 tướng cũng chẳng lập. Phổ hiền hành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hướng Đại Thừa Tự

    《一向大乘寺》

    Gọi chung các ngôi chùa chuyên tu tập pháp Đại thừa. Luận Hiển giới quyển thượng dẫn Đại đường tây vực kí, nói rằng thời gian ngài Huyền trang đến Ấn độ và Tây vực cầu pháp, thỉnh kinh thì có 15 nước, trong đó, ngài có g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hướng Kí

    《一向記》

    Phạm: Ekàôza-vyàkaraịa. Cũng gọi Nhất định đáp, Định đáp, Quyết liễu đáp, Tất định luận, Nhất hướng luận, Quyết định kí luận. Nghĩa là trả lời những câu hỏi của người khác 1 cách khẳng định, quyết đoán, không trù trừ, do…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hướng Nhất Quỹ

    《一向一揆》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Nhất hướng chỉ cho Nhất hướng tông, tức là Tịnh độ chân tông, Nhật bản; Nhất quĩ nghĩa là đoàn kết 1 mối để chống xâm lăng.Vào khoảng những năm Khoan chính, Văn minh, Thiên chính (1460-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hướng Vị Tha Ân

    《一向爲他恩》

    Ơn một lòng vì người khác. Tức ân đức của Như lai đối với tất cả chúng sinh. Đức Như lai trong vô lượng kiếp chuyên tâm (nhất hướng) tu tập các công đức, không hề nghĩ đến bản thân mà chỉ vì mục đích cứu độ tất cả chúng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hướng Xuất Sinh Bồ Tát Kinh

    《一向出生菩薩經》

    Phạm: Anantamukhasàdhaka dhàraịì. Kinh, 1 quyển, do ngài Xà na quật đa dịch vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 19. Nội dung kinh này tường thuật việc đức Phật tuyên thuyết Đà la ni Nhập vô biên môn cho tôn giả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hữu Đa Chủng

    《一有多種》

    Đối lại: Nhị vô lưỡng ban. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nhất biểu thị nguyên lí tuyệt đối, nhất vị bình đẳng. Đa chỉ cho các tướng sai biệt, nhiều chủng loại. Nghĩa hoàn chỉnh của Nhất hữu đa chủng là Bình đẳng tức sai bi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hưu Hoà Thượng

    《一休和尚》

    Cao tăng Nhật bản thuộc tông Lâm tế, tên Chu kiến, pháp danh Tông thuần, tự Nhất hưu, hiệu là Cuồng vân tử. Tương truyền, sư là con của dòng Thiên hoàng Hậu tiểu tùng ở Nhật bản, xuất gia năm lên 6 tuổi. Lúc đầu, sư ở ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Kế

    《一髻》

    Tết một búi tóc trên đầu. Đây là tập tục của Bà la môn ở Ấn độ thời xưa.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Kế La Sát

    《一髻羅刹》

    Phạm: Ekajaỉà-rakwa. Gọi đủ: Nhất kế la sát vương bồ tát. Vị Bồ tát ngồi ở phía cực nam trong viện Tô tất địa trên Mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Mật hiệu là Điện lôi kim cương. Chủng tử là (Ca) hoặc (Ế). Vị Bồ tát n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Kế La Sát Nữ

    《一髻羅刹女》

    Tên vị La sát giữ gìn che chở chúng sinh. Cứ theo kinh Phật mẫu đại khổng tước minh vương quyển trung, vị La sát nữ này ở trên bờ biển, khi nghe mùi máu mủ, có thể đi 8 vạn du thiện na trong 1 đêm. Vị La sát này thường h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Kế Tôn Đà La Ni Kinh

    《一髻尊陀羅尼經》

    Gọi tắt: Nhất kế tôn kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Tam tạng Bất không dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung kinh này trước hết nói về 10 thứ lợi ích và 4 loại quả báo tốt của việc thụ trì đọc tụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Khách Phiền Lưỡng Chủ

    《一客煩兩主》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một người khách cùng 1 lúc muốn được 2 người chủ tiếp đãi. Đứng về phương diện chủ nhà mà nói thì quả thật ông khách này quá phiền hà. Thiền tông mượn nhóm từ này để chỉ cho người khéo ứng dụn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Khanh Mai Khước

    《一坑埋却》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chôn hết trong một hố. Trong Thiền tông, từ ngữ này được chuyển dụng để chỉ cho việc chôn vùi tất cả ngôn ngữ, suy tư, luận đoán, dứt hết thị phi không để chúng làm hoặc loạn. Tắc 33 trong Bíc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Khẩu Thôn Tận

    《一口吞盡》

    Một hớp nuốt hết. Ý nói dung chứa tất cả sự vật, không sót. Tắc 11 trong Bích nham lục (Đại 48, 151 trung) chép: Ngài Hoàng bá dạy mọi người rằng: (Khuấy nước động chậu, một hớp nuốt hết, nạp tăng trong thiên hạ nhảy khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Khí

    《一氣》

    Gốc của trời đất, âm dương, là chỗ y cứ của đạo, ví dụ cho tâm tự tính thanh tịnh. Khi nhiễm tịnh chưa khởi lên thì Phật và chúng sanh là bình đẳng bất nhị, hết thảy các pháp đều từ tâm tự tính thanh tịnh mà sinh ra, vì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Khiếp Tứ Xà

    《一篋四蛇》

    Một cái hòm nhỏ (cái rương nhỏ) đựng 4 con rắn, ví dụ thân người là do 4 đại: Đất, nước, lửa, gió hòa hợp mà thành. Luận Đại trí độ quyển 22 (Đại 25, 228 thượng) nói: Bốn đại trong thân bức hại lẫn nhau, như người mang c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Khiếu

    《一竅》

    Chỉ cho bộ phận trọng yếu của sự vật. Khiếu nghĩa là hang, lỗ; chuyển chỉ cho phần trung tâm của sự vật. Trong Tề vật luận của Trang tử, Nhất khiếu nghĩa là cửa ngõ trọng yếu nhất (quan khiếu chí yếu); nghĩa là 1 cửa thô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Khoả Minh Châu

    《一顆明珠》

    I. Nhất Khỏa Minh Châu. Một viên minh châu. Minh châu được dùng để ví dụ cho chân như, Phật tính, chính pháp, vì chân như, Phật tính, chính pháp có năng lực hiển bày tướng chân thực của thế giới này. Tướng chân thực ấy t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Khoá Niệm Phật

    《日課念佛》

    Lấy việc xưng danh niệm Phật làm công khóa hàng ngày. Nhật khóa niệm Phật bắt nguồn từ câu Niệm danh hiệu Phật từ 1 ngày cho đến 7 ngày nói trong kinh A di đà và câu Biệt thời niệm Phật nói trong kinh Bát chu tam muội (H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Khoản Tiện Chiêu Tự Lĩnh Xuất Đầu

    《一款便招自領出頭》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nhất khoản là một tờ cáo trạng; Tự lãnh xuất đầu vốn là ngôn ngữ được sử dụng trong tòa án, nghĩa là tự ra trước tòa để nhận tội trạng. Ở đây có nghĩa là tự mình nhận lấy khuyết điểm. Tắc 18 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Không

    《一空》

    Vắng lặng tuyệt đối. Nhất biểu thị con số vượt ngoài sự đối đãi, là trạng thái duy nhất tuyệt đối. Không nghĩa là tính vốn vắng lặng, muôn pháp qui về Nhất không. Tam tạng pháp số quyển 4 nói: Nhất không nghĩa là hết thả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Không Nhất Thiết Không

    《一空一切空》

    Một không thì tất cả đều không. Trong 3 pháp quán: Không, Giả, Trung do tông Thiên thai lập ra, thì trong Không chẳng phải chỉ có nghĩa là Không, mà cũng bao hàm cả 2 nghĩa Giả và Trung để biểu thị nghĩa Không chân thực,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Kì

    《一期》

    I. Nhất Kỳ. Qui định 1 thời hạn tu hành. Như người tu Tam muội thường hành thì thời hạn là 7 ngày đến 90 ngày. Các Thiền viện ở Trung quốc lấy ngày 15 tháng giêng đến ngày 15 tháng 7 âm lịch làm 1 kỳ hạn, rồi lại từ 15 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Kì Tung Hoành

    《一期縱橫》

    Tiếng dùng trong phán giáo của tông Thiên thai. Tông Thiên thai chia giáo pháp do đức Phật nói trong 1 đời làm 5 thời và 4 giáo. Nhất kỳ là chỉ cho thời gian đức Phật thuyết pháp độ sinh; Tung hoành là chỉ cho 5 thời 4 g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Kiếp

    《一劫》

    I. Nhất Kiếp. Một thời kì dài lâu. Kiếp, gọi đủ là Kiếp ba, dịch âm Hán từ chữ Kalpa của tiếng Phạm. Theo luận Đại trí độ quyển 38, đơn vị thời gian ngắn nhất gọi là Niệm, đơn vị thời gian dài nhất gọi là Kiếp. Thích ca …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Kinh Kì Nhĩ

    《一經其耳》

    Một lần nghe qua tai. Đây là lời thuộc văn nguyện thứ 7 trong 12 thệ nguyện của đức Phật Dược sư. Nguyện ấy như sau (Đại 14, 450 thượng): Tôi nguyện đời sau, khi chứng được Bồ đề, nếu có chúng sinh nào bị bệnh bức bách, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Lạc Sách

    《一絡索》

    I. Nhất Lạc Tác. Dây dợ quấn lại thành 1 cục, chỉ cho lời nói lằng nhằng, lộn xộn không rõ ràng. II. Nhất Lạc Tác. Một đoạn, 1 tiết văn chương, gọi là Nhất lạc tác. Từ ngữ này thường thấy trong các sách vở thuộc Thiền tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Lai Hướng

    《一來向》

    Phạm: Zakfdàgàmi-pratipannaka. Cũng gọi Tư đà hàm hướng. Là 1 trong 4 hướng, 4 quả của Thanh văn.Quả Tư đà hàm cũng gọi là quả Nhất lai, là quả thứ 2 trong 4 quả Thanh văn, là bậc Thánh đã đạt được quả Dự lưu, đã dứt hết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Lạp

    《一臘》

    Lạp vốn nghĩa là sự cúng tế vào mùa đông, thông thường chỉ cho cuối năm. Trong Phật giáo, Lạp được chuyển dụng chỉ cho tuổi thụ giới của tăng ni. Từ sau khi thụ giới, cứ mỗi năm qua 1 lần hạ an cư, bắt đầu từ ngày 16 thá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Lệ Ti

    《一綟絲》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một cuộn tơ nhuộm màu. Lệ là cỏ lệ. Lấy cỏ lệ làm thuốc nhuộm; nhuộm tơ thành màu đen hoặc màu xanh lá mạ, gọi là Lệ ti. Thiền tông dùng từ ngữ này để ví dụ cho nguồn gốc mê vọng của chúng sin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Lí

    《一理》

    Các pháp đều cùng một nguyên lí. Lí của vũ trụ vô thủy vô chung, không thêm không bớt, đồng nhất bình đẳng, nên gọi là Nhất lí. Vả lại, lí tính dung nhiếp tất cả các pháp. Lí tuy là 1 nhưng xuyên suốt các pháp. Các pháp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Liên Thác Sinh

    《一蓮托生》

    Cùng gá sinh trong một hoa sen. Ýnói những người vãng sinh Tịnh độ được thác sinh trong hoa sen. Từ ngữ này đồng nghĩa với câu: Chư thượng thiện nhân câu hội nhất xứ (Các bậc thượng thiện đều họp ở một chỗ)trong kinh A d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển