Nhất Hội
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Nhất Hội. Thông thường chỉ cho 1 cuộc hội họp có hình thức Tông Giáo.
II. Nhất Hội. Một lần giảng kinh. Thời đức Phật còn tại thế, khi giảng 1 bộ kinh, Ngài thường chia làm nhiều lần, mỗi lần là 1 hội. Như kinh Đại Bát Nhã được giảng ở 4 chỗ gồm 16 hội.
III. Nhất Hội. Một hồi chuông trống. Trong các chùa viện Thiền Tông, khi đánh chuông trống, phải theo đúng pháp tắc đã được qui định, hễ đánh 1 lần, gọi là Nhất Hội; đánh 2 lần, gọi là Nhị hội...
II. Nhất Hội. Một lần giảng kinh. Thời đức Phật còn tại thế, khi giảng 1 bộ kinh, Ngài thường chia làm nhiều lần, mỗi lần là 1 hội. Như kinh Đại Bát Nhã được giảng ở 4 chỗ gồm 16 hội.
III. Nhất Hội. Một hồi chuông trống. Trong các chùa viện Thiền Tông, khi đánh chuông trống, phải theo đúng pháp tắc đã được qui định, hễ đánh 1 lần, gọi là Nhất Hội; đánh 2 lần, gọi là Nhị hội...