Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 108.804 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 187/316.
  • Nhất Bách Ứng Đương Học Pháp

    《一百應當學法》

    Ưng đương học, Phạm: Zikwàkaraịìya, Pàli: Sikkhà-karaịìya. Cũng gọi Nhất bách chúng học, Ưng đương học. Một trăm pháp mà tăng ni cần phải học. Luật Tứ phần liệt kê 100 giới Ưng đương học như sau: - Từ giới thứ 1 đến giới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Bài

    《日牌》

    Đối lại: Nguyệt bài. Bài vị được thiết lập để hàng ngày tụng kinh cúng dường hồi hướng, nguyện cầu cho người chết được siêu thoát.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Bản Cận Đại Phật Học Nghiên Cứu

    《日本近代佛學研究》

    Sự nghiên cứu về Phật học ở Nhật bản vào thời cận đại. Phật giáo được truyền vào Nhật bản từ năm Thiên hoàng Khâm minh 13 (522) nhưng mãi đến năm Minh trị thứ 10 (1877) thì việc nghiên cứu Phật học theo phương pháp mới m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Bản Cao Tăng Truyện Yếu Văn Sao

    《日本高僧傳要文抄》

    Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Tông tính ở chùa Đông đại, Nhật bản, soạn thành vào khoảng năm 1249-1251. Nội dung ghi chép tiểu sử của 42 vị từ Bà la môn Tăng chính trở xuống. Đây là bộ truyện kí đầu tiên về các vị cao tăng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Ban Đảm Bản Đắc Nhân Tăng

    《一般擔板得人憎》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thông thường, những kẻ vác tấm ván trên vai bị người ta ghét. Người vác tấm ván trên vai mà đi thì chỉ thấy được phía trước chứ không thấy phía sau, vì chẳng ngoái cổ lại được; ví dụ người chấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Bản Động Thượng Liên Đăng Lục

    《日本洞上聯燈錄》

    Tác phẩm, 12 quyển, do ngài Lĩnh nam Tú thứ tông Tào động Nhật bản soạn vào khoảng năm 1716-1735. Bộ sách này được hoàn thành sau 30 năm nghiên cứu và tham khảo các tư liệu như: Nguyên hanh thích thư, Phù tang tăng bảo t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Bản Linh Di Kí

    《日本靈异記》

    Gọi đủ: Nhật bản hiện báo thiện ác linh dị kí.Gọi tắt: Linh dị kí. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Cảnh giới người Nhật soạn xong vào năm 822. Đây là tập truyện cổ Phật giáo xưa nhất ở Nhật bản, gồm 112 thiên, trong đó, quyển…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Bản Phật Giáo

    《日本佛教》

    Phật giáo Nhật bản. Phật giáo được truyền đến Nhật bản vào giữa thế kỉ thứ VI, dưới triều đại Thiên hoàng Khâm minh. Lúc đó, triều đình chia làm 2 phái: Phái tôn Phật do Tô ngã đứng đầu và phái bài Phật do Vật bộ lãnh đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Bản Thập Chi

    《一本十支》

    Một gốc 10 nhánh. Tông Pháp tướng lấy luận Du già sư địa làm luận gốc, gọi là Nhất bản, còn lấy các luận chú thích luận Du già sư địa làm luận nhánh (chi luận). Luận nhánh có 10 bộ, gọi là Thập chi. Đó là: 1. Luận Bách p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Bảo

    《一寶》

    Một vật báu. Ví dụ cho bản tính của chúng sinh hay bản thể của vũ trụ. Phẩm Quảng chiếu không hữu trong luận Bảo tạng (Vạn 96, 25 thượng) nói: Trong trời đất, giữa khoảng vũ trụ, có một vật báu ẩn trong hình sơn. Vật biế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Bão Vong Bách Cơ

    《一飽忘百饑》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một no quên trăm đói. Nghĩa là 1 lần được ăn no bỗng quên bẵng 100 lần bị đói trước kia. Trong Thiền lâm, nhóm từ này được sử dụng để ví dụ 1 khi đã vào được cảnh giới giải thoát tự do tự tại,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Bát

    《一鉢》

    Cái bát của tăng sĩ Phật giáo. Thông thường nói Ba áo một bát là nói lên cuộc sống đơn giản mộc mạc của người tu hành Phật đạo.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Bất Khứ Nhị Bất Trụ

    《一不去二不住》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một không đi hai chẳng ở. Nghĩa là nếu một chưa kết thúc, thì hai kế tiếp sẽ chẳng đến. Trong Thiền lâm, cụm từ này thường được dùng để biểu thị đạo lí tự nhiên như thế. [X. chương Hoàng long …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Biện Hương

    《一瓣香》

    Cũng gọi Nhất chú hương. Một nén hương hay 1 thẻ hương. Nhất biện hương có nghĩa là đốt hương kính lễ. Trong Thiền lâm, khi vị tôn túc thăng tòa thuyết pháp, đốt đến nén hương thứ 3 thì nói: Một nén hương này (Nhất biện …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Bổng

    《一棒》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một cây gậy, hàm ý là đánh cho 1 gậy. Đây là cơ pháp của Thiền sư dùng để tiếp hóa người học. Đồng nghĩa với từ Nhất hát (1 tiếng hét). Triệu châu lục quyển hạ (Vạn tục 118, 166 thượng) nói: S…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Bổng Đả Sát

    《一棒打殺》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một gậy đánh chết. Đây là cơ phong nghiêm khắc thầy dùng để cảnh tỉnh đệ tử, nhằm trừ sạch vọng tưởng ác kiến của người học. Vân môn lục quyển trung (Đại 47, 560 trung) nói: Lúc đức Thế tôn hạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Bút Câu

    《一筆勾》

    Nghĩa là phá trừ tất cả duyên trần. Đại sư Liên trì từng làm 7 bài Nhất bút câu để khuyến cáo người đời như: Ngũ sắc kim chương nhất bút câu, Ngư thủy phu thê nhất bút câu... Ngày nay, Nhất bút câu được dùng với nghĩa là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Bút Tam Lễ

    《一筆三禮》

    Một bút ba lạy. Nghĩa là khi vẽ, khắc tượng Phật hoặc viết chép văn kinh, mỗi lần đặt bút xuống lại lạy 3 lạy để bày tỏ lòng thành kính thiết tha.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Cá Bán Cá

    《一個半個》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một người và nửa người. Chỉ cho người cực kì ưu tú, rất là hiếm có. Như Thiền sư Nam tuyền từng nói: Nên biết, khi Phật chưa xuất thế, thì đời vẫn chưa có được 1 người rưỡi. Nhóm từ này có xuấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Cá Hỗn Thân Vô Xứ Trước

    《一個渾身無處著》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Khắp mình không chỗ dính. Nghĩa là khi người đã khai ngộ, toàn thân bao trùm vũ trụ, đầy khắp hư không mà không dính mắc vào bất kì nơi nào. Vô môn quan (Đại 48, 295 hạ) nói: Giơ chân đạp đổ b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Cá Quan Tài Lưỡng Cá Tử Hán

    《一個棺材兩個死漢》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một cái quan tài liệm hai người chết. Trong Thiền lâm, nhóm từ trên được sử dụng để hình dung sự hiểu biết tầm thường, cùng 1 ngôi mộ mà chôn 2 vị Thiền tăng trở lên. Tắc 20 trong Bích nham lụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Cạch Thủ

    《一磔手》

    Phạm:Vitasti. Cũng gọi Nhất kiệt thủ, Nhất trương thủ, Nhất xách thủ, Nhất tháp thủ, Một gang tay. Đơn vị đo chiều dài của Ấn độ đời xưa. Trách nghĩa là giang ra. Nhất trách thủ chỉ cho khoảng cách giang ra giữa đầu ngón…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Cạch Thủ Bán

    《一磔手半》

    Cũng gọi Nhất kiệt thủ bán. Một gang tay rưỡi. Theo Trần thiêm ái nang sao quyển 15, Nhất trách thủ bán bằng khoảng 1 thước 3 tấc (Tàu), hoặc 1 thước 2 tấc (Một trách bằng 8 tấc, nửa trách bằng 4 tấc). Thai nhi trong bụn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Cầm Nhất Tung

    《一擒一縱》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một bắt một thả. Cầm là chặn đứng dòng suy tư của người học, Túng là buông thả tự do. Đây là cơ pháp ứng biến linh động mà Thiền sư dùng để dắt dẫn người học. Tắc 49 trong Bích nham lục (Đại 4…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Căn

    《一根》

    I. Nhất Căn. Cũng gọi Nhất cơ. Chỉ cho nhĩ căn. Chúng sinh trong cõi Diêm phù đề tuy đầy đủ 6 căn nhưng chỉ có nhĩ căn là nhạy bén nhất, nghe pháp dễ thâm nhập, thông suốt đạo vô thượng, vì thế có tên là Nhất căn. II. Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Cảnh Tứ Tâm

    《一境四心》

    Cũng gọi Nhất thủy tứ kiến. Một cảnh bốn tâm. Ví dụ cùng 1 dòng nước, nhưng vì quả báo bất đồng mà trời, người, ngã quỉ, súc sinh nhìn thấy có 4 tướng khác nhau: 1. Trời thấy nước là cõi báu trang nghiêm: Vì phúc báu của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Chân Địa

    《一真地》

    Chỉ cho giai vị chứng ngộ diệu lí Nhất chân pháp giới. Trong kinh Tứ thập nhị chương có câu Coi bình đẳng như Nhất chân địa.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Chân Pháp Giới

    《一真法界》

    Nhất tức không hai, Chân tức chẳng vọng, giao thoa dung nhiếp, nên gọi là Pháp giới. Tức là Pháp thân bình đẳng của chư Phật, từ xưa đến nay vốn không sinh không diệt, chẳng không chẳng có, lìa danh lìa tướng, không tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Chân Vô Vi

    《一真無爲》

    Thể của Nhất chân pháp giới không do tạo tác(vô vi)mà tự nhiên hình thành, thể ấy không 2 không vọng, thanh tịnh vô lậu, tính không sinh không diệt, nên diệu dụng vô cùng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Chất Bất Thành

    《一質不成》

    Một chất chẳng thành, 1 trong 3 Bất thành do ngài Đạo an đời Đông Tấn lập ra. Trong luận Tịnh độ của mình, ngài Đạo an đã giải thích rõ sự quan hệ giữa Tịnh độ và Uế độ là: Nếu nhìn bằng tâm ô nhiễm thì khắp thế giới đều…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Chỉ

    《一指》

    Một ngón tay. Theo kinh Lăng nghiêm quyển 6, sau khi đức Như lai nhập diệt, nếu có vị tỉ khưu nào phát tâm quyết định tu tập Tam ma đề, thiêu 1 lóng ngón tay và đốt 1 liều hương trên thân thể ở trước hình tượng đức Như l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Chi Hoa

    《一枝花》

    Một nhành hoa, tức Thiền tông gọi là hoa Kim ba la. Thủa xưa, Phạm thiên vương dâng hoa Kim ba la thỉnh đức Thế tôn thuyết pháp. Sau khi thăng tòa, Ngài đưa nhành hoa lên để khai thị đại chúng. Mọi người trong pháp hội đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Chỉ Thiền

    《一指禪》

    Cũng gọi Câu chi nhất chỉ, Câu chi thụ chỉ, Nhất chỉ đầu thiền. Thiền một ngón tay. Tên công án trong Thiền tông. Cơ pháp dựng đứng 1 ngón tay để tiếp hóa người học của Hòa thượng Câu chi ở Kim hoa, Vụ châu, vào đời Tống…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Chích Nhãn

    《一隻眼》

    Đồng nghĩa: Đính môn nhãn, Chính nhãn, Hoạt nhãn, Minh nhãn. Một con mắt. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho con mắt trí tuệ có chính kiến chân thực về Phật pháp, không giống như mắt thịt của phàm phu. Tắc 8 trong Bích …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Chiếu Tứ Châu

    《日照四洲》

    Mặt trời chiếu khắp 4 châu. Cứ theo kinh Khởi thế nhân bản quyển 1 chép, lúc kiếp sơ, cõi thế gian đang còn tối đen thì bỗng nhiên mặt trời, mặt trăng và các tinh tú xuất hiện, từ đó bắt đầu có ngày đêm, năm tháng và thờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Chụ

    《一炷》

    Chú nghĩa là đốt hương. Nhất chú là đốt hương 1 lần. Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 7 (Đại 48, 1154 thượng) nói: Trước Thánh tăng, đốt 1 nén hương, trải tọa cụ lễ 3 lễ, đi quanh Thiền đường 1 vòng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Chủng

    《日種》

    Phạm: Sùryavaôza. Họ của đức Thích tôn. Vị tị tổ của đức Thích tôn là Cam giá vương. Tương truyền Cam giá vương không ở trong thai, nhưng do mặt trời chiếu mà sinh ra, thế nên gọi là Nhật chủng (dòng giống mặt trời), là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Chứng Nhất Thiết Chứng

    《一證一切證》

    Chứng một chứng tất cả. Bậc thượng căn dùng trí viên diệu soi rõ tính cảnh viên thông, không đầu không cuối, chẳng cạn chẳng sâu, chẳng có chẳng không, không pháp nào chẳng đủ, chẳng chỗ nào không thông, bởi thế cho nên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Chướng Nhất Thiết Chướng

    《一障一切障》

    Chướng một chướng tất cả. Nghĩa là chúng sinh tạo tác nghiệp ác, khi phát khởi 1 niệm sân hận thì trăm nghìn cửa nghiệp chướng mở ra, tất cả thiện căn đều bị tiêu diệt, tất cả nghiệp chướng đồng thời thêm lớn, bởi thế nê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Chửu

    《一肘》

    Phạm: Hasta. Một khuỷu tay, là đơn vị đo chiều dài của Ấn độ đời xưa. Cứ theo luận Câu xá quyển 12, 7 hạt lúa mạch là 1 đốt ngón tay, 3 đốt là 1 ngón tay, 24 ngón tay xếp theo hàng ngang gọi là 1 khuỷu tay(nhất trửu). Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Chuỳ

    《一槌》

    Một dùi. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cái dùi làm bằng gỗ hình 8 góc, gõ vào cái kiểng thì phát ra tiếng. Trong các tùng lâm, Nhất chùy được dùng để thông báo mọi việc cho đại chúng biết. Ngoài ra, khi vị Trụ trì thướng đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Chuỳ Tiện Thành

    《一槌便成》

    Một dùi liền thành. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là vị thầy đánh 1 tiếng kiểng, người học ngộ liền. Đồng nghĩa với Ngôn hạ tức ngộ (ngay câu nói đó mà triệt ngộ tức khắc). Tắc 46, trong Bích nham lục (Đại 48, 182 tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Chuyển Ngữ

    《一轉語》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một câu nói khiến cho người chuyển mê khai ngộ. Nghĩa là lúc Thiền sinh mờ mịt không hiểu, hết đường tới lui, thì lập tức vị thầy chuyển đổi cơ pháp nói ra 1 câu làm cho Thiền sinh tỉnh ngộ, g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Cơ

    《一機》

    I. Nhất Cơ. Cơ duyên cùng 1 loại. Nghĩa là động cơ sẽ cùng tiếp nhận 1 loại giáo pháp. Tắc 46 trong Bích nham lục (Đại 48, 182 trung) nói: Người xưa lập bày nhất cơ nhất cảnh để tiếp dẫn người học. II. Nhất Cơ. Cơ là cơ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Cơ Nhất Cảnh

    《一機一境》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một cơ một cảnh. Cơ là tác dụng tâm ở bên trong; Cảnh là vật có hình tướng ở bên ngoài. Ví dụ như đức Thế tôn đưa cành hoa sen lên, là Cảnh; Tổ Ca diếp lĩnh hội được ý của Phật, là Cơ. Lại như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Cú

    《一句》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. I. Thiền Cú. Một câu, một lời. Kì viên chính nghi (Vạn tục 111, 85 hạ) chép: Đạt ma chưa từng nói một lời; Tuệ khả chẳng hề hỏi một câu. II. Nhất Cú. Câu nói lên 1 chân lí. Triệu châu lục quyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Cú Đạo Đoạn

    《一句道斷》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một câu dứt bặt nói năng. Chỉ dùng 1 câu mà dứt hết mọi lời. Tắc 63 trong Bích nham lục (Đại 48, 195 thượng) nói: Các vị ở nhà Đông và nhà Tây đều là Thiền tăng xoàng (Chính cửa miệng thốt ra …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Cú Đạo Tận

    《一句道盡》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ dùng 1 câu nói mà thấu suốt hết cốt tủy của Phật pháp. Tắc 76 trong Bích nham lục (Đại 48, 203 trung) ghi: Thiền sư Bảo phúc nói: Người cho, người nhận, cả hai đều mù (theo lệnh thi hành, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Cú Đầu Hoả

    《一句投火》

    Một câu lao vào lửa. Nghĩa là tâm cầu đạo của Bồ tát rất thiết tha, nếu được nghe 1 câu chính pháp với điều kiện phải lao đầu vào lửa, thì Bồ tát cũng sẵn sàng chấp nhận. Truyện Pháp trí Tri lễ trong Phật Tổ thống kỉ quy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Cú Hợp Đầu Ngữ

    《一句合頭語》

    Đối lại: Vạn kiếp hệ lô quyết. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một câu thấu rõ được mặt mũi của chính mình, nhưng nếu để mình bị vướng mắc vào chỗ thể hội ấy, thì sẽ bị ràng buộc, mất tự do. Hợp đầu nghĩa là thấu rõ, thể hội…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển