Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.802 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 149/373.
  • Khư Lê

    《佉棃》

    Phạm:KhàrìhoặcKhàra. Pàli:Khàri. Cũng gọi Khê lợi. Dịch ý: Hộc, Thập hộc, Thạch. Đơn vị tính số đong lường của Ấn độ thời xưa. Bài kinh thứ 1278 trong Tạp a hàm quyển 48, nói về thọ lượng của chúng sinh trong địa ngục A …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khứ Lịch Tạc Thực

    《去曆昨食》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Lịch năm ngoái và thức ăn ngày hôm. Đây là lời của tông Nhật liên Nhật bản dùng để phê bình giáo lí của tông Thiên thai. Tông Nhật liên cho rằng giáo pháp của tông Thiên thai chỉ cứu độ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khư Lô Sắt Trá

    《佉盧虱咤》

    I. Khư Lô Sắt Tra. Phạm: Kharowỉha hoặc Kharowỉi. Cũng gọi: Khư lộ sắt na, Khư lô sắt để, Khư lô tra. Gọi tắt: Khư lô, Ca lưu, Lô tra. Hán dịch: Lư thần, Cường dục hồng. Tên một vị tiên trong truyền thuyết của Ấn độ cổ đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khu Long

    《驅龍》

    ..... Đuổi rồng độc hại. Chỉ cho việc vị A la hán nhờ vào sức giữ giới mà đuổi được con rồng độc ở nước Ca thấp di la. Luận Đại tì bà sa quyển 44 (Đại 27, 230 thượng), nói: Thủa xưa trong nước Ca thấp di la có con rồng đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khứ Niêm Giải Phọc

    《去粘解縛》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cởi bỏ những vướng mắc, ràng buộc của thân. Trong Thiền lâm, nhóm từ này được dùng để chỉ cho sự diệt trừ các phiền não, chấp trước, hầu đạt đến cảnh giới tự tại, vô ngại. Bài tựa trong Bích n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khu Ô Sa Di

    《驅烏沙彌》

    ........... Cũng gọi Trục dăng sa di(Sa di đuổi ruồi). Sa di đuổi quạ. Chỉ cho hạng sa di tuổi từ 7 đến 13, có thể xua đuổi chim quạ, ruồi nhặng, v.v... không để chúng tha hoặc làm bẩn thức ăn của các vị tỉ khưu. [X. luậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khu Quỷ Tiết

    《驅鬼節》

    ........ Nghi thức đuổi quỉ của Phật giáo Tây tạng được cử hành vào ngày 29 tháng 2 hàng năm theo lịch Tây tạng tại quảng trường Lạp tát lỗ bố. Tên con quỉ là Lộ cung(gọi đủ là Ân lan đạt trát lộ cung), 1 môn đồ của Bổng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khứ Thử Bất Viễn

    《去此不遠》

    ... ... ... .. Phật A di đà ở cách đây không xa. Trong kinh nói Tịnh độ cực lạc ở phương tây cách thế giới Sa bà này 10 vạn ức cõi Phật, nhưng về mặt pháp vị quán niệm thì không xa. Kinh Quán vô lượng thọ (Đại 12, 341 hạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khư Trá Võng Ca

    《佉咤網迦》

    Phạm: Khaỉvàíga. Cũng gọi: Khư tra vọng ca. Cứ theo kinh Nhất tự kì đặc Phật đính quyển trung do ngài Bất không dịch vào đời Đường, thì Khư tra võng ca là một loại vật thành tựu. Còn theo Chư nghi quĩ bẩm thừa lục quyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khứ Uế Chú

    《去穢咒》

    ........ Cũng gọi Khử uế chân ngôn. Câu chú trừ khử sự ô uế được đọc sau khi vào nhà xí. Văn chú là: Án bạt chiết la nẵng già đà sa ha. [X. Động thượng già lam tạp kí].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khứ Uế Phục

    《去穢服》

    ........ Tên khác của áo ca sa. Ca sa có rất nhiều công đức, có khả năng khiến chúng sinh trừ bỏ sự nhớp nhúa của trần tục như dâm, nộ, si, v.v... cho nên gọi là Khử uế phục. [X. kinh Đại tịnh pháp môn].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuất Đà Ca Ni Ca Da

    《屈陀迦尼迦耶》

    Pàli:Khuddaka-nikàya. Hán dịch: Tiểu bộ, Tiểu ni ca da. Cũng gọi: Khuất đà ca ni kha da. Bộ thứ 5 trong 5 bộ kinh bằng tiếng Pàli thuộc hệ thống kinh điển Nam truyền. Đại thể bộ kinh này do thu tập các truyền thuyết, kệ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuất Đại Quân

    《屈大均》

    1630-1696: xuất thân Phiên Ngu (番禺) Quảng Đông (廣東); ban đầu ten là Thiệu Long (紹隆), tự là Ông Sơn (翁山), Giới Tử (介子). Vào cuối thời nhà Minh, gặp loạn lạc, ông xuống tóc xuất gia tu hành, họ Thích, tự Nhất Linh (一靈), ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khuất Huyễn Bố

    《屈眴布》

    Khuất huyến, Phạm:Kàrpàsaka. Hán dịch: Đệ nhất bố, Đệ nhất hảo bố, Đại tế bố. Loại vải rất mịn được dệt bằng sợi bông. Theo điều Bố(vải)trong Thích thị lục thiếp quyển 22, vào đời Đường, vải Khuất huyến được coi là vải t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuất Lãng Nã Quốc

    《屈浪拿國》

    Khuất lãng noa, Phạm:Kuràịa. Cũng gọi Khuất lãng na quốc, Câu lan quốc, Câu lan nỗ quốc. Tên 1 nước xưa ở Tây vực vào khoảng thế kỉ thứ VII. Theo Đại đường tây vực kí quyển 12, thì nước này nằm cở vùng đất cũ của nước Đổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuất Lộ Đa Quốc

    《屈露多國》

    Khuất lộ đa, Phạm:Kulùta. Tên 1 nước xưa ở miền Bắc Ấn độ. Theo Đại đường Tây vực kí quyển 4, nước này chu vi hơn 3000 dặm, đô thành rộng 14 đến 15 dặm, đất đai phì nhiêu, thích hợp cho việc trồng trọt, sản xuất thuốc qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khúc Công

    《曲工》

    ..... Một loại đèn làm bằng đồng, vàng, bạc, đá, v.v... để thờ cúng trong các chùa của Phật giáo Tây tạng. Trước tượng Phật Thích ca mâu ni ở chùa Đại chiêu tại Lạp tát (Lhasa), Tây tạng, có cây đèn bằng vàng nạm đá quí …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khúc Đinh

    《曲丁》

    ..... Chén đựng nước cúng trong các chùa của Phật giáo Tây tạng. Loại chén này được làm bằng vàng, bạc, đồng, v.v... 1 bộ 7 cái, đựng nước cúng trước Tam bảo, mỗi ngày thay nước 1 lần. Chén này cũng có thể được dùng để đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khúc Lục

    《曲彔》

    Cũng gọi Khúc lục mộc, Khúc lộc, Khúc lốc, Khúc mộc, Viên ỷ, Giao ỷ, Tham ỷ. Ghế ngồi có ngai để dựa của chư tăng thời xưa. Người Trung quốc cổ đại chỉ trải chiếu ngồi trên đất chứ không có ghế. Đến khoảng cuối đời Hán v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khúc Mộc Cứ Vị

    《曲木據位》

    Cũng gọi Khúc mộc thiền sàng. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Ngồi yên trên chiếc ghế của chư tăng. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được dùng với ý nghĩa lên chức Trụ trì để giáo hóa đại chúng. Tuyết đậu Tổ anh tập thượng trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khúc Pháp Môn

    《曲法門》

    Pháp môn cong queo. Chỉ cho pháp môn tựa hồ như đúng, nhưng thực ra là sai, làm cho người ta mê lầm; hoặc chỉ cho giáo pháp bất chính không đúng với chân lí.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuê Đường Cư Sĩ

    《圭堂居士》

    Keidō Koji, khoảng thế kỷ 12-13: vị cư sĩ của Lâm Tế Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Tống, không rõ truyền ký về ông ta như thế nào. Hiện tại chúng ta chỉ biết được rằng ông là người đã chia yếu nghĩa Phật pháp của b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khuê Ly

    《暌離》

    : cách xa, rời xa, xa lìa. Như trong bài Tú Quy Hình Thi (繡龜形詩, Toàn Đường Thi, quyển 799) của (侯氏) nhà Đường có câu: “Khuê ly dĩ thị thập thu cường, đối kính na kham trùng lí trang, văn nhạn kỉ hồi tu xích tố, kiến sươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khuê Phạm

    《閨範》

    : chỉ quy phạm đạo đức người phụ nữ cần phải tuân thủ. Như trong bài Cố Diêm Châu Phòng Ngự Sử Vương Túng Truy Thuật Bi (故鹽州防禦使王縱追述碑) của Tư Không Đồ (司空圖, 837-908) nhà Đường có câu: “Tảo di phương ư khuê phạm, nghi ưng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khuê Phong

    《圭峰》

    ..... Ngọn núi ở phía đông nam huyện Hộ, tỉnh Thiểm tây, Trung quốc, hình núi giống như hòn ngọc Khuê, phía dưới núi có chùa Thảo đường, phía đông chùa này có Tiểu khuê phong. Thiền sư Tông mật, vị tổ thứ 5 của tông Hoa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuê Phong Bi

    《圭峰碑》

    ........ Tấm bia ghi lại sự nghiệp truyền pháp của thiền sư Khuê phong Tông mật đời Đường, vị tổ thứ 5 của tông Hoa nghiêm. Sau khi Thiền sư thị tịch, ngài được an táng ở núi Khuê phong, phía đông nam huyện Hộ, tỉnh Thiể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuê Phong Tông Mật

    《圭峰宗密》

    Keihō Sumitsu, 780-841: người Quả Châu (果州), Tỉnh Tứ Xuyên (四川省), ban đầu ông theo học Nho Giáo, sau chuyển sang Phật Giáo. Năm lên 15 tuổi, ông xuất gia, theo hầu hạ Đạo Viên (道圓), chẳng bao lâu sau gặp được Viên Giác K…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khuếch Nhiên Vô Thánh

    《廓然無聖》

    Cũng gọi Thánh đế đệ nhất nghĩa, Đạt ma khuếch nhiên. Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa tổ Bồ đề đạt ma và vua Lương vũ đế. Khuếch nhiên(rỗng lặng)chỉ cho cảnh giới đại ngộ; …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khước Giác Ta Tử

    《却較些子》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Ta tử nghĩa là chút ít, chỉ có chút ít, ý nói chỉ đúng một chút ít thôi. Trong Thiền lâm, nhóm từ này thường được dùng để làm lời bình mang tính chất vừa khen vừa chê. Tắc 69 Bích nham lục (Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khước Lai

    《却來》

    Cũng gọi Khước hồi. Đối lại: Hướng khứ. Từ thế giới tuyệt đối bình đẳng trở lại thế giới tương đối sai biệt. Trái lại, tin tưởng vững chắc vào Phật tính sẵn có mà phát tâm qui hướng, thì gọi là Hướng khứ. Vị tăng đã từng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khước Mê

    《却迷》

    ..... Cũng gọi: Đại mê. Đồng nghĩa: Ngộ hậu khước mê, Đại ngộ khước mê. Khước mê có 2 nghĩa: 1. Trong cảnh giới của người đại ngộ không có dấu vết của ngộ, hệt như phàm phu không khác. Đây là nói theo lập trường mê ngộ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khước Ôn Hoàng Thần Chú Kinh

    《却溫黃神咒經》

    Cũng gọi: Khước ôn thần chú kinh. Tác phẩm, 1 quyển, không rõ tên người dịch, có chỗ nói do ngài Bất không dịch vào đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập 3. Khước nghĩa là từ chối, trừ bỏ; Ôn chỉ cho ôn dịch, độc khí.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khước Thích

    《却刺》

    Đối lại: Trực phùng. Cách khâu áo ca sa. Tức là khi khâu tới 1 mũi rồi, trở lại đặt mũi kim vào chỗ mũi kim trước mà khâu tiếp, như vậy mối chỉ sẽ nối tiếp liền nhau trên mặt vải(như lối khâu bằng máy ngày nay), chứ khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khương Tăng Hội

    《康僧會》

    Kōsōkai, ?-280: vị tăng dịch kinh dưới thời đại Tam Quốc, người Giao Chỉ (交趾, Bắc bộ Việt Nam), tổ tiên ông xuất thân nước Khương Cư (s: Sogdiana, 康居), nhưng đến thời cha ông thì dời sang Giao Chỉ để làm ăn buôn bán. Hơn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khương Yết La

    《姜羯羅》

    ........ Phạm: Kaôkara, hoặc Kaíkara. Cũng gọi: Căng yết la, Châu ca la, Hằng ca la. Đơn vị số lượng rất lớn của Ấn độ đời xưa. Về danh xưng và số mục, các kinh luận nói có khác nhau. Luận Câu xá quyển 12 nêu số 16 nói t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khương Yết Lê

    《羌揭梨》

    Phạm: Zamkarì. Con dao nhỏ, hoặc con dao nhỏ hình răng cưa, 1 trong những pháp cụ của Mật giáo. Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 16, thì các sứ giả phụng giáo đều kết ấn dao nhỏ, còn Khương yết la thì có hình răng cưa, vì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khưu Tỉnh

    《丘井》

    ..... Giếng khô. Ví dụ sắc thân già nua, giống như cái giếng trên gò cao khô cạn, không dùng được nữa. Phẩm Phương tiện kinh Duy ma (Đại 14, 539 trung), nói: Thân này như giếng khô, bị tuổi già bức bách. [X. Duy ma kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khưu Tựu Khước

    《丘就卻》

    ........ Kujurakara. Tên của Linh hầu Quí sương trong 5 bộ Linh hầu của chủng tộc Nguyệt chi. Sau, Linh hầuKujurakaratiêu diệt 4 Linh hầu kia, tự lập vương quốc, hiệu là Quí sương vương. Kế tiếp, đánh chiếm nước An tức, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuy Cơ

    《窺基》

    Kigi, 632-682: sơ tổ của Pháp Tướng Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Trường An (長安), Kinh Triệu (京兆) nhà Đường, họ là Úy Trì (尉遲), tự Hồng Đạo (洪道), còn được gọi là Linh Cơ (靈基), Thừa Cơ (乘基), Đại Thừa Cơ (大乘基), Cơ Pháp S…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Khuyến Duyên

    《勸緣》

    ..... Danh xưng các vị tăng chuyên đi khuyến hóa tín đồ góp tịnh tài cúng dường vào việc khắc in kinh điển. Như phần san kí của kinh Trường a hàm quyển 22 trong bản in Đại tạng kinh của Viên giác thiền viện ở Tư khê, Hồ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyến Đạo Đệ Nhất

    《勸導第一》

    Chỉ cho ngài Ưu đà di, là người có duyên khuyến hóa bậc nhất trong hàng đệ tử của đức Phật. Phẩm Đệ tử trong kinh Tăng nhất a hàm quyển 3 (Đại 2, 557 thượng), nói: Người có tài khuyến đạo khéo léo và dùng phúc thiện hóa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyến Giới Nhị Môn

    《勸誡二門》

    I. Khuyến Giới Nhị Môn. Khuyến môn và Giới môn. Khuyến là khuyên dạy người làm việc thiện; Giới là răn cấm người làm điều ác. Giáo lí Phật giáo có đủ 2 ý nghĩa này. Tiêu biểu nhất cho ý nghĩa khuyến giới của Phật giáo là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyến Hoá

    《勸化》

    ..... Khuyến tiến chuyển hóa, nghĩa là khuyến tiến chúng sinh chuyển ác thành thiện, chuyển mê thành ngộ, chuyển phàm thành Thánh. Kinh Niết bàn (bản Nam) quyển 14 (Đại 12, 695 thượng), nói: Nếu có chúng sinh tham đắm 5 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyến Học

    《勸學》

    ..... Tên chức vụ của những vị tăng có học vị cao thuộc các phái Bản nguyện tự, Hưng chính tự trong Tịnh độ tông và Chân tông của Phật giáo Nhật bản. Như vào năm Văn chính thứ 7 (1824), phái Bản nguyện tự đặt ra chức Khu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyên Hội

    《圈圚》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vốn chỉ cho khuôn mẫu hoặc phương thức nhất định. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được sử dụng để chỉ cho cái phương tiện của thầy dùng lời nói, động tác để thử nghiệm và dẫn dắt người học. Tắc 16…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyên Luyến

    《圈攣》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Khuyên(hoặc đọc là quyền)là chuồng nuôi muông thú; Luyên là sợi dây buộc mồi để thả câu. Thiền lâm dùng từ ngữ này để chỉ cho cơ pháp đặc biệt mà bậc thầy sử dụng để lôi kéo, nắm giữ người học…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyến Phát

    《勸發》

    ..... Phạm:Utàhana. Khuyến là khuyến khích, phát là phát khởi. Theo sự giải thích trong Pháp hoa nghĩa sớ quyển 12, thì khuyến phát tức là dùng những việc thù thắng để khuyến khích mọi người phát khởi tâm trì tụng kinh P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyến Phát Chư Vương Yếu Kệ

    《勸發諸王要偈》

    Phạm: Àrya-nagarjuna-bodhisattva suhfllekha. Tác phẩm, 1 quyển, do bồ tát Long thụ, người Ấn độ soạn, ngài Tăng già bạt ma dịch vào thời Lưu tống, Trung quốc, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Đây là bộ sách khuyên răn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyến Phát Phẩm

    《勸發品》

    ........ Gọi đủ: Phổ hiền bồ tát khuyến phát phẩm. Phẩm thứ 28 trong kinh Pháp hoa quyển 7, do ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Diêu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 9. Nội dung phẩm này nói về việc bồ tát Phổ hiền t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyến Tấn Trạng

    《勸進狀》

    Kanjinjō:là những bản trạng văn khuyến hóa quyên góp tiền bạc để xây dựng hoặc tu sửa chùa chiền hay đền thờ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển