Khương Yết La

《姜羯羅》 jiāng jié luó

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

........ Phạm: Kaôkara, hoặc Kaíkara. Cũng gọi: Căng yết la, Châu Ca La, Hằng Ca La. Đơn vị số lượng rất lớn của Ấn Độ đời xưa. Về danh xưng và số mục, các kinh luận nói có khác nhau. Luận Câu xá quyển 12 nêu số 16 nói trong kinh Giải thoát, theo pháp Thập tiến (decimal system) thì Khương Yết La được xếp vào hàng thứ
16. Còn kinh Hoa nghiêm quyển 45 (bản dịch mới) nêu 122 số lớn, bắt đầu lấy 100 Lạc Xoa (100.000) làm 1 Câu Chi, Câu Chi Câu Chi là 1 a dữu đa, theo thứ tự thêm lên dần dần thì Khương Yết La được xếp vào hàng thứ
6. [X. kinh Pháp hoa Q. 6.; kinh Đạo thần túc Q. 4.].