Khư Lê

《佉棃》 qū lí

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm:KhàrìhoặcKhàra. Pàli:Khàri. Cũng gọi Khê lợi. Dịch ý: Hộc, Thập hộc, Thạch. Đơn vị tính số đong lường của Ấn Độ thời xưa. Bài kinh thứ 1278 trong Tạp a hàm quyển 48, nói về Thọ Lượng của Chúng Sinh trong Địa Ngục A phù đà như sau (Đại 2, 351 hạ): Theo đơn vị đong lường ở nước Câu tát la thì 4 hộc bằng 1 a la, 4 a la bằng 1 độc lung na, 16 độc lung na bằng 1 xà ma na, 16 xà ma na bằng 1 Ma Ni, 20 Ma Ni bằng 1 Khư Lê, 20 Khư Lê bằng 1 thương (kho). Ví dụ trong kho này chứa đầy hạt cải, giả sử có người mỗi trăm năm lấy ra 1 hạt, cứ như thế cho đến khi lấy hết hạt cải trong kho mà thọ mệnh của Chúng SinhĐịa Ngục A phù đà vẫn chưa hết!. Trong kinh Lăng già a bạt Đa La Bảo Quyển 1, có nói đến những danh từ như: Bát tha, A la, Độc lung na, Khư Lê, v.v... Trong kinh Nhập lăng già quyển 2 dịch vào đời Ngụy và kinh Đại Thừa nhập lăng già quyển 1 dịch vào đời Đường, thì từ Khư Lê đều được dịch là nhất thăng, bán thăng, nhất hộc, thập hộc, tức lấy 10 độc lung na làm 1 Khư Lê, khác với kinh Tạp a hàm quyển 5 cho rằng 1120 độc lung na là 1 Khư Lê. [X. phẩm Đàm Vô Kiệt trong kinh Tiểu phẩm Bát Nhã Q. 10.; phẩm Nê Lê trong kinh Đại lâu thán Q. 2.; phẩm Pháp Thượng trong kinh Đại phẩm Bát Nhã Q. 27.; Câu xá luận quang kí Q. 11.; Huyền Ứng Âm Nghĩa Q. 24.; Phiên Dịch Danh Nghĩa Tập Q. 3.].