Khuất Lộ Đa Quốc

《屈露多國》 qū lù duō guó

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Khuất lộ đa, Phạm:Kulùta. Tên 1 nước xưa ở miền Bắc Ấn Độ. Theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 4, nước này chu vi hơn 3000 dặm, đô thành rộng 14 đến 15 dặm, đất đai phì nhiêu, thích hợp cho việc trồng trọt, sản xuất thuốc quí, vàng, bạc, đồng, v.v... Có hơn 20 ngôi chùa với hơn 1000 Tăng Đồ, phần nhiều tu học theo Đại Thừa. Ở đây còn có di tích Thuyết Pháp của đức Như Lai thủa xưa và tháp do vua A dục xây dựng. Theo sự suy định của ông A. Cunningham, nhà Khảo cổ học người Anh, thì vùng đất Kullu ở thượng du sôngByàs, phía đông bắcJàllandharhiện nay chính là đất cũ của nướcKulùtangày xưa và Nagar ngày nay chính là đô thành của nước ấy. Còn học giả T. Watters thì cho rằng Thôn làng Tích tập nói trong Hữu Bộ tì nại da dược sự quyển 9 tức là nước Khuất lộ đa. [X. Thích Ca Phương Chí Q.thượng; A. Cunmingham: The Ancient Geography of India; T. Watters: On Yuan Chwang, vol. I].