Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.784 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 136/316.
  • Kinh Tràng

    《經幢》

    ..... Cũng gọi Thạch chàng. Cây cột đá trên có khắc văn kinh. Thông thường là cột đá hình bát giác khắc kinh Phật đính tôn thắng đà la ni. Phong tục này thịnh hành ở Trung quốc từ khoảng giữa đời Đường đến đời Ngũ đại Li…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Trủng

    《經冢》

    Khi kinh được viết xong đem bỏ vào ống rồi chôn xuống đất, gọi là Kinh trủng(gò kinh). Việc làm này bày tỏ ý muốn bảo tồn kinh điển được lưu truyền lâu dài ở đời, hoặc để cầu phúc cho mình, cầu siêu cho vong linh tổ tiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Tứ

    《經笥》

    Nguyên chỉ cho cái rương chứa kinh, sau được dùng để chỉ cho người thông suốt kinh điển. Thích thị yếu lãm quyển trung (Đại 54, 293 thượng), nói: Kinh tứ, Pháp tướng là lời những người học ở Ấn độ tôn xưng pháp sư Huyền …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kính Tượng

    《鏡像》

    Phạm: Àdarza, Pratibimba. Bóng dáng trong gương, 1 trong 10 thí dụ trong kinh Bát nhã. Luận Đại trí độ quyển 6 (Đại 26, 104 hạ), nói: Tất cả các pháp do nhân duyên sinh, không có tự tính, như bóng trong gương. (xt. Thập …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kính Tượng Viên Dung

    《鏡像圓融》

    Gương, bóng viên dung. Tông Thiên thai dùng từ ngữ này để ví dụ hiển bày nghĩa 3 đế Không, Giả, Trung viên dung vô ngại. Ma ha chỉ quán quyển 1 hạ (Đại 46, 9 thượng), nói: Ví như gương sáng, sáng dụ cho Tức không, bóng d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Vương

    《經王》

    Vua trong các Kinh. Trong các kinh Hiển giáo cũng như Mật giáo, thường có kinh tự xưng là Kinh vương hoặc được khen ngợi là Kinh vương. Như phẩm Pháp sư kinh Pháp hoa quyển 4, phẩm Dược vương bồ tát bản sự kinh Pháp hoa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • 《記》

    . I. Ký. Ký hiệu. II. Ký. Gọi đủ: Thụ ký. Một thể tài văn kinh, nội dung nói về việc đức Phật thụ kí cho các đệ tử tu hành chứng quả trong tương lai. Là một trong 9 thể tài kinh, 1 trong 12 thể tài kinh. (xt. Thụ Ký). II…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỳ Bà

    《耆婆》

    Phạm: Jìvaka Cũng gọi Kỳ bà già, Thì bà, Kỳ vực, Thì phược ca. Nhà danh y Ấn độ ở thời đại đức Phật. Ông từng đến nước Đức xoa thi la (Phạm: Takwazilà) học ngành Y, sau khi trở về thành Vương xá, ông được vua Tần bà sa l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỳ Bà Kỳ Bà Điểu

    《耆婆耆婆鳥》

    Phạm, Pàli: Jìvajìva, Jìvajìvaka, Jìvaôjìva, Jìvaôjìvaka. Cũng gọi Kỳ bà kỳ bà ca điểu, Thì bà thì bà ca điểu Hán dịch: Mệnh mệnh điểu, Cộng mệnh điểu, Sinh sinh điểu, Phượng. Một giống chim chá cô có 2 đầu, sinh sản ở N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỳ Bà Thảo

    《耆婆草》

    Loại cỏ, có 3 thứ: 1. Tiếng Phạm:Jìva. Loại cỏ mọc ở Ấn độ. 2. Tiếng Phạm:Jìvaka. Một trong 8 loại thuốc quí ở Ấn độ. 3. Tên khoa học: Ruta, tức Vân hương (cây màn tưới), mọc ở Nam âu, chuyên dùng làm thuốc, trị các chứn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỳ Bà Thiên

    《耆婆天》

    Vị trời sống lâu, hầu cận 2 bên trời Đế thích. Các nước Tây vực đều có miếu thờ Kỳ bà thiên. Theo phong tục các nước này, khi con lên 3 tuổi, cha mẹ đưa con đến miếu thờ vị trời này để cầu cho con sống lâu 100 tuổi. [X. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỳ Bàn Thiên Phật Động

    《棋盤千佛洞》

    Quần thể hang động ở phía Tây nam huyện Diệp thành, Tân cương, là 1 trong những động Thiên Phật ở vùng cực tây Trung quốc được tạo lập vào thời Tây Liêu. Tất cả gồm có 10 hang, mỗi hang chỉ mở một căn nhà hình chữ nhật. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ký Chạt

    《寄褐》

    ..... Người thế gian cho hài nhi mặc áo tăng lữ để giữ gìn, che chở cho đứa trẻ. Cứ theo Thích thị yếu lãm quyển hạ, thì vua Trung tông nhà Đường tức hoàng đế Hiếu hòa, lúc mới sinh ra thân tướng xinh đẹp lạ thường, hào …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỳ Chiếu Tự Diệu

    《其照自妙》

    Từ ngữ biểu thị cảnh giới bất khả tư nghị của chư Phật Như lại và chư vị Tổ sư. Nhóm từ này có xuất xứ từ bài Tọa thiền châm của thiền sư Hoành trí Chính giác (1091- 1157) thuộc tông Tào động đời Tống. Chiếu là tác dụng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỳ Chủ

    《期主》

    ..... Chỉ cho vị thí chủ tín tâm chuẩn bị đầy đủ các phẩm vật để cúng dường chúng tăng trong thời gian kết hạ an cư. Chương Tiết tự trong Hoàng bá thanh qui (Đại 82, 773 thượng) nói: Phàm gặp thời gian kết chế, trưởng gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỷ Chứng

    《己證》

    Cũng gọi là Tự chứng. Kiến giải hoặc cảnh giới mà mình tự chứng được và người khác khó có thể biết, pháp được mở bày từ kiến giải tự chứng này, gọi là Kỷ chứng pháp môn. Chỉ quán phụ hành quyền hoằng quyết quyển 3 phần 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỷ Cương

    《紀綱》

    I. Kỷ Cương. Cũng gọi Giám tự, Chấp sự. Chức vụ của vị tăng có trách nhiệm trông nom, xem xét tất cả các việc trong chùa. Phòng liêu của vị này gọi là liêu Kỷ cương. [X. môn Điện đường trong Thiền lâm tượng khí tiên]. II…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỳ Cựu

    《耆舊》

    Cũng gọi Trưởng lão, Lão túc, Kỳ túc. Bậc trưởng lão đạo đức cao thâm. Luận Dị môn túc quyển 4 cho rằng bậc Tôn trưởng kỳ cựu tuổi tác cao, gọi là Thượng tọa. Kinh Tì ni mẫu, thì nói bậc có 50 tuổi pháp trở lên, được quố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỳ Dạ

    《祇夜》

    Phạm: Geya. Pàli:Geyya. Cũng gọi Kỳ dạ kinh. Dịch cũ (Hán): Trùng tụng, Trùng tụng kệ. Dịch mới: Ứng tụng Chỉ cho phần kệ thơ nhắc lại ý nghĩa đã được trình bày trong đoạn văn xuôi ở trước. Một trong 9 thể tài, 1 trong 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỳ Dạ Đa

    《祈夜多》

    Phạm:Jeyata. Vị A la hán, người nước Kế tân miền Bắc Ấn độ. Theo kinh Tạp bảo tạng quyển 7 chép, thì ngài Kỳ dạ đa ra đời ở nước Kế tân khoảng 700 năm sau đức Phật nhập diệt. Vua nước Nguyệt thị (chi) nghe danh đức của N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỷ Dã Nhất Nghĩa

    《紀野一義》

    (1922 - ) Nhà học giả Phật giáo Nhật bản, người huyện Sơn khẩu. Năm 1948, ông tốt nghiệp môn Triết học Ấn độ tại Đại học Văn khoa Đông kinh. Ông từng giữ chức Tổng cán sự của hội Chân như, giáo sư Đại học Bảo tiên học vi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỳ Đa Lâm Tự Phái

    《祇多林寺派》

    Pàli:Jetavanàràma. Cũng gọi Kỳ viên tự phái (Pàli: Jetavana). Một trong những bộ phái Phật giáo Đại thừa có sớm nhất tại Tích lan. Ngưới sáng lập ra bộ phái này là Trưởng lão Tát ca lợi (Pàli:Sàgalithera, dịch là Hải), t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỳ Đa Mật

    《祇多蜜》

    Phạm: Gìtamitra. Cũng gọi: Cát đa mật, Kỳ mật đa. Hán dịch: Ha hữu, Ca hữu. Nhà dịch kinh người Tây vực, đến Trung quốc vào đời Đông Tấn. Ngài bản tinh thông minh, am hiểu nội điển, chuyên tâm vào việc hoằng hóa, có chí …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỳ Đà Thái Tử

    《祇陀太子》

    Phạm,Pàli:Jeta. Cũng gọi Kỳ đa thái tử, Thệ đa thái tử, Chế đa thái tử. Hán dịch: Thắng thái tử, Chiến thắng thái tử. Hoàng thái tử con vua Ba tư nặc (Phạm: Prasenajit) nước Xá vệ (Phạm:Sràvasti), Trung Ấn độ. Thái tử là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỳ Đặc Phật Đỉnh Kinh

    《奇特佛頂經》

    Cũng gọi Kỳ đặc kinh, Nhất tự kỳ đặc Phật đính kinh. Kinh, 3 quyển, do ngài Bất không (705 – 774) dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 19. Nội dung kinh này nói về pháp tu của ngài Minh vương Nhất tự kỳ đặ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỳ Đặc Tối Thắng Kim Luân Phật Đỉnh Niệm Tụng Nghi Quỹ Pháp Yếu

    《奇特最勝金輪佛頂念誦儀軌法要》

    Nghi quĩ, 1 quyển, không rõ dịch giả, được thu vào Đại chính tạng tập 19. Nội dung nói về pháp tu của Nhất tự đính luân vương. Thứ tự của pháp tu này như sau: Tắm gội, Phật bộ tâm, Liên hoa bộ tâm, Kim cương bộ tâm, Giáp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỳ Đảo

    《祈禱》

    Cũng gọi Kỳ nguyện, Kỳ niệm, Kỳ thỉnh, Tâm nguyện. Cầu xin chư Phật, Bồ tát thầm gia hộ để tránh khỏi tai nạn tăng thêm phúc đức. Ở Ấn độ, bắt đầu từ thời đại Phệ đà, việc dùng chú thuật để cầu nguyện tiêu trừ tai ách, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỳ Đảo Bích

    《祈禱壁》

    Tấm bản gỗ có khắc 6 chữ chân ngôn Án ma ni bát di hồng treo trên vách (bích) để tiện việc niệm tụng cầu nguyện. Đây là pháp khí của chư tăng Tây tạng sử dụng khi cầu nguyện.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỳ Đảo Chủ

    《祈禱主》

    Phạm: Bfhaspati, Brahmaịaspati. Vị thần trừu tượng được Bà la môn giáo sùng bái. Lê câu phệ đà bảo rằng vị thần này là con của người tiên, hoặc là thần cách hóa của đàn tế lễ, nếu không có vị Kỳ đảo chủ này, thì việc cún…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỷ Giới

    《己界》

    I. Kỷ Giới. Đối lại với Chúng sinh giới. Chỉ cho Phật giới. Nghĩa là đối với chúng sinh, chư Phật cho mình là Kỷ giới. Đây là lời nói phương tiện tạm đặt ra để phân biệt giữa pháp nhiễm ô phiền não sinh tử của chúng sinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỷ Hành

    《紀行》

    Những đoạn kinh hoặc đoạn văn ghi chép về quá trình đi tham vấn, học đạo. Như trong kinh Đại phẩm bát nhã quyển 27, đoạn ghi chép về cuộc hành trình của bồ tát Thường đề đến thành Chúng hương ở phương đông để cầu pháp Bá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ký Hiển

    《寄顯》

    Cũng gọi là Ký tề, Ký tại, Ký thuyết. Không trực tiếp hiển bày 1 ý nghĩa nào đó mà gửi(ký) ý nghĩa ấy vào một sự việc khác để giải nói. Như tông Hoa nghiêm gửi thứ tự giai vị của Nhất thừa Biệt giáo vào Chung giáo, để rồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ký Hiển Tứ Tướng

    《寄顯四相》

    Mượn 4 tướng: Sinh, Trụ, Dị, Diệt từ thô(diệt, dị, trụ) đến đế(sinh) để nói rõ 4 giai vị đoạn hoặc của thủy giác. Tức Đại thừa khởi tín luận nghĩa kí quyển 3, mượn sự thô tế của 4 tướng: Sinh (tế), Trụ, Dị, Diệt(thô) để …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ký Hoa Ngũ Tịnh

    《寄花五淨》

    Gửi hoa nơi cõi trời Ngũ tịnh thuộc Tứ thiền. Từ cõi Tứ thiền trở lên không bị tam tai phá hoại, vì không có phong tai(nạn gió bão)nên hoa ở đây không bị khô héo. An lạc tập quyển thượng (Đại 47, 7 trung), nói: Gửi hoa n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ký Khố

    《寄庫》

    ..... Lúc còn sống đốt giấy tiền gửi xuống âm phủ trước để mong sau khi chết sinh xuống đó có tiền tiêu dùng. Những loại giấy tiền đốt trong đời này, gọi là Ký khố tiền(tiền gửi vào kho). Long thư tăng quảng tịnh độ văn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỳ Lâm Tự

    《祇林寺》

    Chùa ở núi Hàm nguyệt, tỉnh Khánh thượng bắc, Hàn quốc, tương truyền do Quan hữu Thánh nhân nước Phạm ma la sáng lập, đặt tên là chùa Lâm tỉnh. Năm Tân la Thiện đức Nữ vương 12 (643), ngài Nguyên hiểu xây cất lại, đổi tê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỳ Lạp

    《耆臘》

    Kỳ nghĩa là già, Lạp nghĩa là tuổi của tăng sĩ. Kỳ lạp nghĩa là vị tăng sĩ đã cao tuổi. Thiền gia dùng chữ Lạp để tính tuổi của người xuất gia được độ, nhưng thời xưa thì tính tuổi bắt đầu từ năm thụ giới Cụ túc, chứ khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỵ Lư Mịch Lư

    《騎驢覓驢》

    ........... Cỡi lừa tìm lừa. Đồng nghĩa với Kỵ ngưu mịch ngưu (cỡi trâu tìm trâu). Tiếng dùng trong Thiền lâm. Ví dụ người phàm phu không thấy được tính Phật nơi tâm mình, cứ rong ruổi tìm cầu bên ngoài, giống như người …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ký Mộc Tạo

    《寄木造》

    Đối lại với Nhất mộc tạo. Tiếng dùng trong nghệ thuật Phật giáo Nhật bản. Tức khi tạc tượng Phật, nhiều mảnh gỗ được dùng để ráp nối với nhau mà thành tượng. Nghệ thuật này bắt đầu từ ngày Định triều(Tổ sư nghề tạc tượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỳ Na

    《耆那》

    Phạm:Jina. Hán dịch: Thắng giả. I. Kỳ Na. Danh từ tôn xưng đức Phật. Kinh Phật bản hạnh tập quyển 1 (Đại 3, 655 thượng), nói: Như lai trụ nơi hạnh Phật; không còn phiền não, nên gọi Kỳ na. Ngài đạt được Nhất thiết trí, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỳ Na Giáo

    《耆那教》

    Phạm:Jaina. Một giáo phái ở Ấn độ, do ngài Ni càn đà nhã đề tử (Phạm: Nirgranthajĩàtaputra), cũng gọi Đại hùng (Phạm: Mahàvìra) sáng lập vào khoảng thế kỉ V, IV trước Tây lịch, chủ trương khổ hạnh, phi bạo lực. Giáo nghĩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỳ Na Giáo Thánh Điển

    《耆那教聖典》

    Kỳ na giáo, Phạm:Jaina. Kỳ na giáo Thánh điển, cũng gọi A cấp ma (Phạm: Àgama), Tất đàn đà (Phạm: Siddhànta). Kinh điển căn bản của Kỳ na giáo Ấn độ được kết tập lần đầu tiên vào khoảng 300 năm trước Tây lịch ở thành Hoa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỹ Nghệ Thiên

    《伎藝天》

    Cũng gọi là Kỹ nghệ thiên nữ. Vị Thiên nữ hóa thân từ chân tóc của trời Đại tự tại. Thiên nữ này giỏi về kỹ nghệ, hình tướng xinh đẹp, mặc áo trời, trang sức chuỗi ngọc anh lạc, 2 cổ tay đều đeo vòng xuyến, tay trái cầm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỵ Ngưu Quy Gia

    《騎牛歸家》

    Cõi trâu về nhà. Ví dụ người đã giác ngộ trở về với bản lai diện mục của chính mình, giống như mục đồng cỡi trâu về nhà. Đây là tên của bài tụng thứ 6 trong 10 bài tụng đề bức tranh Chăn trâu do ngài Khuếch am soạn, đã n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỳ Nguyện Sở

    《祈願所》

    Cũng gọi là Kỳ nguyện tự, Ngự nguyện tự. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chùa viện do Thiên hoàng Nhật bản xây dựng để cầu cho Hoàng gia được an ổn và thiên hạ thái bình. Như Thiên hoàng Thiên vũ kiến tạo chùa Dược sư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỵ Nguyệt

    《忌月》

    I. Kỵ Nguyệt. Chỉ cho 3 tháng trường trai là tháng giêng, tháng 5 và tháng 9. Cứ theo Pháp uyển châu lâm quyển 88, thì trong 3 tháng này, trời Đế thích và Tứ thiên vương... thường xem xét thiện ác của nhân gian, bởi thế …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỹ Nhạc

    《伎樂》

    I. Kỹ Nhạc. Phạm:Vùdya. Âm nhạc. Kinh Thiệnsinh trong Trường a hàm quyển 11 cho rằng Kỹ nhạc có 6 điều lỗi, đó là: Cầu ca(thích hát), cầu vũ(ham múa), cầu cầm sắt(ưa gảy đàn), ba nội ti, đa la bàn, thủ ha na. Nhưng phẩm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỵ Nhật

    《忌日》

    Cũng gọi là Húy nhật, Mệnh nhật, Kỵ thần, Húy thần. Ngày tưởng nhớ người đã qua đời, tức ngày giỗ, ngày kị. Vào ngày này, thân nhân thường tránh các cuộc vui chơi, mà tổ chức pháp hội để tụng kinh làm những việc phúc thi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ký Phụ

    《寄附》

    Cũng gọi là Ký phó, Ký tiến. Quyên tặng tài vật cho chùa, chi dùng vào việc cúng dường Tam bảo để cầu cho đất nước thanh bình, nhân dân an lạc, gia đình phồn vinh, hoặc cầu cho vong linh tiên tổ được siêu thoát. Kinh Ưu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kỳ Phụng Hành

    《祈奉行》

    Chức vụ chuyên phụ trách việc cầu nguyện được đặt ra trong 2 triều đại Mạc phủ Liêm thương và Thất đinh ở Nhật bản. Hoặc là chức vụ tạm thời được đặt ra để lo việc cúng tế khi xảy ra thiên tai, hạn hán, dịch bệnh... tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển