Kỳ Đa Mật
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Gìtamitra. Cũng gọi: Cát đa mật, Kỳ mật đa. Hán dịch: Ha hữu, Ca hữu. Nhà Dịch Kinh người Tây vực, đến Trung Quốc vào đời Đông Tấn. Ngài bản tinh thông minh, am hiểu Nội Điển, chuyên tâm vào việc hoằng hóa, có chí viễn du. Ngài dịch các kinh: Kinh Bồ Tát Thập Trụ, kinh Bảo Như Lai Tam Muội, ... Về số lượng kinh do ngài dịch, theo Xuất Tam Tạng kí tập quyển 2 chỉ ghi có 1 bộ 1 quyển, còn Khai Nguyên Thích Giáo Lục thì ghi những 23 bộ 45 quyển. [X. Lịch Đại Tam Bảo Kỉ Q. 7.; Đại Đường Nội Điển Lục Q. 3.; Trinh nguyên tân định Thích Giáo Mục Lục Q. 5.].