Kỵ Nguyệt
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Kỵ Nguyệt. Chỉ cho 3 tháng trường trai là tháng giêng, tháng 5 và tháng
9. Cứ theo Pháp Uyển Châu Lâm quyển 88, thì trong 3 tháng này, Trời Đế Thích và Tứ Thiên Vương... thường xem xét Thiện Ác của Nhân Gian, bởi thế người đời phải giữ giới làm lành, không ăn sau giờ ngọ. [X. kinh Phạm võng Q.hạ; Tứ phần Luật Hành sự sao tư trì kí Q.hạ phần 4]. (xt. Tam Trường Trai Nguyệt).
II. Kỵ Nguyệt. Tục gọi: Tường nguyệt. Chỉ cho tháng có ngày giỗ (kỵ). (xt. Tường Nguyệt).
9. Cứ theo Pháp Uyển Châu Lâm quyển 88, thì trong 3 tháng này, Trời Đế Thích và Tứ Thiên Vương... thường xem xét Thiện Ác của Nhân Gian, bởi thế người đời phải giữ giới làm lành, không ăn sau giờ ngọ. [X. kinh Phạm võng Q.hạ; Tứ phần Luật Hành sự sao tư trì kí Q.hạ phần 4]. (xt. Tam Trường Trai Nguyệt).
II. Kỵ Nguyệt. Tục gọi: Tường nguyệt. Chỉ cho tháng có ngày giỗ (kỵ). (xt. Tường Nguyệt).