Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.628 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 127/373.
  • Hoả Xá

    《火舍》

    Cũng gọi Hỏa dã, Hỏa giả. Loại lư hương bằng đồng có nắp đậy và 3 chân dùng để đốt hương đặt trên đàn khi tu pháp Mật giáo. Trong tu pháp, Mật giáo thường dùng 6 thứ cúng dường phối với 6 Ba la mật,trong đó, khói hương n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Xa Địa Ngục

    《火車地獄》

    Địa ngục dùng Hỏa xa chuyên chở tội nhân đến nơi chịu tội hoặc để trừng phạt tội nhân. Loại xe này toàn thân lửa bốc cháy. Luận Đại trí độ quyển 14 nói, Đề bà đạt đa đã phạm 3 tội nghịch, lại dùng thuốc độc tẩm vào 10 đầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoặc

    《惑》

    Mê lầm không hiểu. Chỉ cho trạng thái thân tâm não loạn, hoặc chỉ chung tất cả phiền não làm chướng ngại tâm giác ngộ. Luận Thành duy thức quyển 8 (Đại 31, 43 trung), nói: Sinh tử nối nhau là do hoặc, nghiệp và khổ. Phi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoặc Am Sư Thể

    《或庵》

    [菴]師體, Wakuan Shitai, 1108-1179: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, họ là La (羅), xuất thân Hoàng Nham (黃巖, Tỉnh Triết Giang), Đơn Kheo (丹丘). Năm 15 tuổi, ông bỏ nhà đi theo hầu Thủ Uy (守威) ở Diệu Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoắc Hoắc Bà Địa Ngục

    《臛臛婆地獄》

    Hoắc hoắc bà, Phạm: Hahava. Cũng gọi Hác hác phàm, A ba ba, A bà bà. Một trong 8 địa ngục lạnh. Cứ theo Câu xá luận bảo sớ quyển 11, thì những người rơi vào địa ngục này, vì lạnh giá quá nên lưỡi cứng đờ, không cử động đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoắc Hương Thụ

    《藿香樹》

    Hoắc hương, Phạm: Tamàlapatra, dịch âm: Đa ma la bạt. Pàli: Tamàla, dịch âm: Đa ma la. Tên khoa học: Cinnamomum nitidum. Loại cây thuộc họ Chương, mọc từng bụi là là trên mặt đất, hoa mầu vàng lợt, vỏ cây có mùi thơm như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoặc Nghiệp Khổ

    《惑業苦》

    Do các hoặc tham, sân, si mà tạo các nghiệp thiện ác, rồi lại do các nghiệp này làm nhân mà chiêu cảm quả khổ sống chết trong 3 cõi. Do hoặc khởi nghiệp, vì nghiệp mà phải chịu khổ, khổ lại khởi hoặc, cứ thế xoay vần, si…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoặc Nhiễm

    《惑染》

    Các phiền não tham sân si làm nhơ nhớp chân tính. Duy ma kinh lược sớ quyển 1 của ngài Trí khải (Đại 38, 564 trung), nói: … Cho nên biết rằng tuy còn hoặc nhiễm, nhưng nhờ nguyện lực giữ tâm cũng được an trụ .

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoặc Thú

    《惑趣》

    Hoặc nghĩa là mê, thú là lí thú. Tức là mê lí. Bài tựa luận Trung quán (Đại 30, 1 thượng), nói: Khiến cho những người mê lí (hoặc thú) thấy được yếu chỉ sâu kín mà thay đổi tức khắc .

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoặc Trước

    《惑著》

    Vì phiền não mê hoặc nên đối với cảnh sở duyên tâm tham ái chấp trước không rời.Ma ha chỉ quán quyển 7 phần trên (Đại 46, 93 thượng), nói: Nếu duyên theo nữ sắc, say đắm trong lòng, hoặc trước không lìa, thì nên đối trị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoạch

    《獲》

    Phạm: Pratilambha. Đối lại với Bất hoạch. Nghĩa là được cái chưa từng được, hoặc được cái từng được rồi mà đã mất. Một trong các loại Đắc . Luận Câu xá quyển 4 và luận A tì đạt ma thuận chính lí quyển 10 nói, như phàm p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoạch Thang Địa Ngục

    《鑊湯地獄》

    Địa ngục vạc nước sôi. Những tội nhân trong địa ngục này bị bỏ vào vạc nước sôi để trừng phạt các tội ác mà họ đã tạo lúc còn sống. Cứ theo kinh Quán Phật tam muội hải quyển 5, thì địa ngục này có tất cả 18 cái vạc, mỗi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoài Cảm

    《懷感》

    Ekan, ?-?: vị tăng của Tịnh Độ Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, không rõ năm sinh và mất cũng như quê quán. Ban đầu ông sống tại Thiên Phước Tự (千福寺) ở Trường An (長安), học Duy Thức và giới luật, thông các kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoại Đạo Sa Môn

    《壞道沙門》

    Cũng gọi Ô đạo sa môn. Sa môn làm nát đạo, làm nhơ đạo. Chỉ cho những sa môn dối trá, vi phạm giới cấm, làm hoen ố đạo Phật mà không biết hổ thẹn. Là một trong 4 loại sa môn. [X. luận Câu xá Q.15; luận Du già sư địa Q.29…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoài Địch

    《懷迪》

    Vị tăng đời Đường, người Tuân châu (Huệ dương, tỉnh Quảng đông). Lúc đầu sư ở chùa Nam lâu núi La phù, học rộng kinh sách nội ngoại, đồng thời học tiếng Phạm với vị tăng Ấn độ. Năm Thần long thứ 2 (706), khi ngài Bồ đề l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoài Hải

    《懷海》

    (720-814) Vị Thiền sư sống vào đời Đường, người huyện Trường lạc thuộc Phúc châu (Phúc kiến), họ Vương (có thuyết nói họ Hoàng). Vì suốt quãng thời gian nửa đời sau sư thường ở tại núi Bách trượng thuộc Hồng châu (huyện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoại Khổ

    《壞苦》

    Phạm: Vipariịàma-dukhatà. Pàli: Vipariịàma-dukkha. Cũng gọi Biến dị khổ. Cái khổ phát sinh khi người mình thương yêu chết mất, hoặc vật mà mình nâng niu ưa thích bị hư hoại. Một trong 3 nỗi khổ. Lại nữa, đất, nước, lửa, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoại Kiếp

    《壞劫》

    Phạm: Saôvarta-Kalpa. Thời gian giữa kiếp Trụ và kiếp Không là Hoại kiếp, tức là thời kì thế gian chuyển dần đến hoại diệt. Một trong 4 kiếp: Thành, Trụ, Hoại, Không. Khoảng thời gian kiếp hoại này được chia làm 20 Trung…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoài Linh

    《懷靈》

    Cũng gọi Hữu tình. Giống như nói hàm thức, nghĩa là ôm giữ linh thức. Lời tựa trong Đại đường tây vực kí (Đại 51, 867 trung), nói: Đất trời rộng lớn bao la, uẩn thức hoài linh muôn loại . (xt. Hữu Tình).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoại Lư Xa

    《壞驢車》

    Chiếc xe hư do con lừa già yếu kéo, đối lại với cỗ xe trang hoàng đẹp đẽ do con trâu trắng lớn kéo nói trong kinh Pháp hoa. Tông Thiên thai lập ra Thập thừa quán pháp và cho rằng, nếu không tu hành đầy đủ 10 pháp năng qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoại Nạp

    《壞衲》

    Chỉ cho áo cà sa của chư tăng. Hoại, tức là hoại sắc (Phạm: Durvarịì, Pàli: Dubbaịịa), nghĩa là không dùng 5 mầu chính: Xanh, vàng, đỏ, trắng, đen, mà dùng các mầu nhuộm xen lẫn nhau như xanh đen, mộc lan, v.v... Còn Nạp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoài Ngọc

    《懷玉》

    I. Hoài Ngọc (?-742). Vị tăng thuộc tông Tịnh độ ở đời Đường, người Đan khâu (huyện Ninh hải, tỉnh Chiết giang), họ Cao. Sư ở chùa Dũng tuyền tại Thai châu (huyện Lâm hải, tỉnh Chiết giang), nghiêm trì giới luật. Sư tụng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoại Pháp Bất Hoại Pháp

    《壞法不壞法》

    Hoại pháp và Bất hoại pháp là 2 pháp quán tưởng để thành tựu quả A la hán. Đây là theo cảnh sở quán mà đặt tên. Hoại pháp , tức là khi tu quán bất tịnh, dùng tuệ giả tưởng, lần lượt thực hành 9 quán tưởng về bản thân và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoài Phong Tảo

    《懷風藻》

    Kaifūsō: tập Hán Thi tối cổ của Nhật Bản, 1 quyển, tương truyền do Đạm Hải Tam Thuyền (淡海三船, Oumi-no-Mifune) soạn, nhưng vẫn chưa rõ. Trong tập này có lời tựa ghi năm thứ 3 (751) niên hiệu Thiên Bình Thắng Bảo (天平勝寳). Là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoài Thai Dụ

    《懷胎喻》

    Ví dụ con la mang thai (la là con vật lai giống giữa lừa và ngựa). Cứ theo phẩm Lợi dưỡng trong kinh Xuất diệu quyển 15, thì tỉ khưu Điều đạt ham đắm danh lợi thế gian, nhận sự cúng dường của thái tử A xà thế, đức Thế tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoài Thâm

    《懷深》

    (1077-1132) Vị tăng thuộc tông Vân môn ở đời Tống, người Lục an, phủ Thọ xuân, tỉnh An huy, họ Hạ, tự Từ thụ. Năm 14 tuổi sư xuất gia. Vào đầu năm Sùng ninh (1102-1106), sư đến chùa Tư thánh ở Gia hòa (huyện Gia hưng, tỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoài Thố

    《懷兔》

    Phạm: Zazin. Tên khác của mặt trăng. Phong tục dân gian Ấn độ tin rằng ở trong mặt trăng có con thỏ, vì thế gọi mặt trăng là Hoài thỏ (ôm thỏ). Theo điều Bà la niệt tư quốc trong Đại đường tây vực kí quyển 7, thì truyền …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoài Tố

    《懷素》

    I. Hoài Tố (634-707). Vị tăng thuộc Luật tông ở đời Đường, người Kinh triệu (Tây an, Thiểm tây), họ Phạm. Sư thông minh nhanh nhẹn từ nhỏ, tính khí rộng rãi, năm 12 tuổi, sư y vào ngài Huyền trang xuất gia, chuyên học ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoài Vấn

    《懷問》

    Vị tăng Trung quốc sống vào đời Bắc Tống. Cứ theo Cảnh hựu tân tu pháp bảo lục quyển 16, 17, 18 thì sư từng đến Thiên trúc 3 lần vào tháng 10 niên hiệu Thiên hi năm đầu (1017), tháng giêng niên hiệu Thiên thánh năm đầu (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàn Cảnh

    《環境》

    Cảnh chung quanh. Trong kinh điển Phật giáo, từ ngữ này thường được gọi là Cảnh (Phạm: Viwaya, gocara) hoặc Cảnh giới . Đứng trên lập trường căn bản của Phật giáo mà nói, thì giữa chủ thể (nội tâm) và hoàn cảnh(ngoại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàn Châu Động Ma Nhai Tạo Tượng

    《還珠洞摩崖造像》

    Những bức tượng được khắc trên vách đá trong động Hoàn châu. Động Hoàn châu ở trên núi Phục ba, huyện Quế lâm, tỉnh Quảng tây, Trung quốc, mặt nhìn ra sông Lí giang. Đời Đường, động này gọi là Động nham. Trong động Thiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoán Chung

    《喚鍾》

    Cũng gọi Bán chung, Tiểu chung, Phạn chung. Chuông báo hiệu. Một trong 6 vật dụng ở Phật đường. Hoán chung treo trong Phật đường, khi pháp hội sắp bắt đầu thì đánh chuông báo hiệu cho đại chúng biết. Hoán chung còn được …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàn Cổ Vị Liễu, Hoàn Kim Đáo Lai

    《還古未了還今到來》

    Tiếng dùng để biểu thị thực tướng của các pháp không có tướng đi lại. Tức là bản chất chân thực và dạng thái của muôn sự muôn vật trong vũ trụ vốn y nhiên như thế, đứng về phương diện thời gian, không có cái gọi là đi ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàn Diệt

    《還滅》

    Cũng gọi Hoàn nguyên. Đối lại với Lưu chuyển. Chuyển mê lầm để trở về tịch diệt. Luận Đại tì bà sa quyển 100 và luận Hiển dương Thánh giáo quyển 15 nói, nhờ công hạnh tu hành, đoạn trừ phiền não, ra khỏi sinh tử mà trở v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàn Độ

    《丸土》

    Cũng gọi Cửu hoàn thổ (9 viên đất). Những viên đất dùng để rửa tay sau khi đi vệ sinh. Ở thời cổ, Ấn độ không có giấy, sau khi đi vệ sinh, thường dùng cái thẻ tre hoặc thanh gỗ mỏng để làm cho sạch. Nhưng nhưvậy thì tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoan Hỉ

    《歡喜》

    I. Hoan Hỉ. Phạm: Pramudita. Pàli: Pamudita. Dịch âm: Ba mâu đề đà. Cảm giác vui mừng khi người ta tiếp xúc với cảnh vừa lòng đẹp ý. Đặc biệt chỉ cho chúng sinh nghe đức Phật nói pháp hoặc nghe danh hiệu của chư Phật mà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoan Hỉ Địa

    《歡喜地》

    Phạm: Pramudità-bhùmi. Dịch âm: Ba mâu đề ba bộ nhĩ. Cũng gọi Cực hỉ địa, Sơ hoan hỉ địa. Gọi tắt: Sơ địa. Địa vị đầu tiên trong 10 địa, tức địa vị thứ 41 trong 52 địa vị tu hành của Bồ tát. Bồ tát tu hành trải qua các t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoan Hỉ Đoàn

    《歡喜團》

    Phạm: Mahotikà. Dịch âm: Ma hô đồ ca. Cũng gọi Hoan hỉ hoàn. Thực phẩm làm bằng váng sữa, bột mì, mật, gừng, v.v... được se lại thành viên tròn (đoàn, hoàn). Là một trong các món ăn của người Ấn độ rất được ưa chuộng và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoan Hỉ Nhật

    《歡喜日》

    Cũng gọi Phật hoan hỉ nhật. Ngày chư Phật hoan hỉ. Chúng tăng kết hạ an cư trong khoảng thời gian từ rằm tháng 4 đến rằm tháng 7, ngày rằm tháng 7 là ngày viên mãn, ngày đó có nhiều vị chứng quả, Phật rất vui mừng, nên g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoan Hỉ Tam Muội

    《歡喜三昧》

    Thiền định phát sinh vui mừng. Luận Đại trí độ quyển 47 (Đại 25, 400 thượng), nói Người được Hoan hỉ tam muội, đối với các pháp phát sinh vui mừng . Theo kinh Đại bát niết bàn quyển 14 (bản Bắc), thì bậc Đại bồ tát trụ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoan Hỉ Thiên

    《歡喜天》

    Phạm: Nandikezvara. Cũng gọi Hoan hỉ tự tại thiên, Nan đề tự tại thiên, Đại thánh hoan hỉ thiên. Gọi tắt: Thánh thiên, Thiên tôn. Gọi đủ: Đại thánh hoan hỉ tự tại thiên (Phạm: Mahàrya-nandikezvara). Nguyên là tên khác củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoan Hỉ Thiên Pháp

    《歡喜天法》

    Cũng gọi Hoan hỉ thiên cúng, Thánh thiên cúng. Pháp tu trong Mật giáo thờ Hoan hỉ thiên làm Bản tôn để cầu trừ chướng nạn, được giầu sang. Cứ theo Đại thánh hoan hỉ song thân đại tự tại thiên tì na dạ ca vương qui y niệm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoan Hỉ Uyển

    《歡喜苑》

    Phạm, Pàli: Nandana-vana. Dịch âm: Nan đàn bàn na, Nan đà. Cũng gọi Hoan hỉ viên, Hoan lạc viên, Hỉ lâm uyển, Ca vũ uyển, Đại hỉ uyển. Vườn vui chơi. Một trong 4 khu vườn của Đế thích trên cung trời Đao lợi, nằm về phía …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàn Hương

    《丸香》

    Hương liệu được điều chế và se thành viên, một trong những vật cúng được dùng khi tu pháp Hộ ma của Mật giáo. Hoàn hương do các loại hương như: Đinh tử hương, bạch đàn hương, trầm hương, huân lục hương, v.v... trộn lẫn v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàn Huyền

    《桓玄》

    (369-404) Cũng gọi Linh bảo. Tên một người bày tôi phản nghịch ở đời Đông Tấn, tự là Kính đạo. Hoàn huyền là con trai của Đại tư mã Hoàn ôn, kéo quân về kinh đô, cướp ngôi An đế nhà Đông Tấn rồi tự lên làm vua. Từ khoảng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàn Khê Duy Nhất

    《環溪惟一》

    Kankei Iichi, 1202-1281: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Hoàn Khê (環溪), xuất thân vùng Ngu Trì (愚池), Tư Châu (資州, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Cổ (賈). Lúc nhỏ ông theo tham học với Giác Khai (覺開)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàn Môn

    《還門》

    Pháp môn quán chiếu tâm năng quán bất khả đắc. Một trong 6 diệu môn do tông Thiên thai thành lập. Người tu hành tuy tu quán chiếu, nhưng trí tuệ chưa phát thì phải phản chiếu lại tâm năng quán; nếu biết rõ tâm năng quán …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàn Niên Dược

    《還年藥》

    Loại thuốc làm cho người già trẻ trở lại. Luận Đại trí độ quyển 22 (Đại 25, 224 trung), nói: Tướng già cả như thế lại biến thành son trẻ, giống như uống Hoàn niên dược .

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàn Sinh

    《還生》

    I. Hoàn Sinh. Từ cõi Niết bàn sống lại. Theo ý nghĩa của Phật giáo Đại thừa thì hàng Nhị thừa tuy đã vào cõi Niết bàn vô dư, nhưng dư nghiệp chưa hết, nên trải qua nhiều kiếp rồi sinh trở lại, phát tâm Bồ đề Đại thừa mà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàn Sơn Lục

    《還山錄》

    Gọi đủ: Cổ sơn Vi lâm thiền sư hoàn sơn lục. Cũng gọi Vi lâm thiền sư hoàn sơn lục. Tác phẩm, 4 quyển, do thiền sư Vi lâm Đạo bái (1615-1702) thuộc tông Tào động soạn vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, các ngài Hưng đăng, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển