Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Động Vật
《動物》
Trong các kinh điển và truyện cổ của Phật giáo, các động vật thường được dùng để biểu hiện. Có 3 lí do: 1. Ảnh hưởng của tư tưởng nghiệp (Phạm: karma) và luân hồi (Phạm: saôsàra). 2. Khuynh hướng sùng bái tinh linh (anim…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Vật Sùng Bái
《動物崇拜》
Tín ngưỡng sùng bái động vật bắt đầu vào thời kì sau của tôn giáo tự nhiên phản ánh ý thức xã hội nguyên thủy ở thời kì săn bắn. Sự sùng bái động vật sớm nhất có thể đã bắt nguồn ở ngọn núi Trois Frères tại Ariège ở miền…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đông Vực Truyện Đăng Mục Lục
《東域傳燈目錄》
Có 1 quyển hoặc 2 quyển, do ngài Vĩnh siêu người Nhật bản biên soạn vào năm 1094, thu vào Đại chính tạng tập 55. Nội dung sách này biên tập mục lục các kinh điển được truyền bá ở Nhật bản gồm tất cả 1582 bộ chia làm năm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đột Ca
《突迦》
Phạm: Durgà. Dịch ý: Nan cận mẫu (người mẹ khó gần). Hóa thân của nữ thần Tuyết sơn trong Ấn độ giáo, là vợ của thần Thấp bà, cũng là một vị nữ thần độc lập-thần Hàng ma, một trong những vị thần chính do phái Tính lực tô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đột Cát La
《突吉羅》
Phạm: duṣkṛta, Pàli: dukkaṭa. Cũng gọi Đột tất cát lật đa, Đột sắt kỉ lí đa, Độc kha đa. Hán dịch: Ác tác, Tiểu quá, Khinh cấu, Việt tì ni. Tên tội trong giới luật, tức những tội nhẹ như ác tác, ác ngữ. Là một trong năm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đức
《德》
Cái đức đạt được nhờ tu hành chính đạo, như những từ Công đức, Phúc đức, Đạo đức v.v... Công đức của quả vị Phật được chia làm hai loại: 1. Trí đức: Bồ đề, tức là trí tuệ viên mãn. 2. Đoạn đức: Niết bàn, tức đã hoàn toàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đức Ẩn Quán Hưu
《德隱貫休》
Tokuin Kankyū, 832-912: tự là Đức Ẩn (德隱), đệ tử của Thạch Sương Khánh Chư (石霜慶諸), nổi tiếng với tư cách là thi tăng, xuất thân họ Khương (姜), vùng Lan Khê (蘭谿), Kim Hoa (金華, Tỉnh Triết Giang). Năm lên 7 tuổi, ông theo x…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đức Cách Ấn Kinh Viện
《德格印經院》
Trung tâm ấn hành kinh sách rất qui mô ở chùa Cánh khánh huyện Đức cách, Tây khang, do quan huyện Đức cách là ông Khước cát đăng ba trạch nhân sáng lập vào năm Ung chính thứ 7 (1729) đời Thanh. Viện này cùng với viện Bố …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đức Chiếu
《德照》
(1920 - 1984) Vị tăng Trung quốc, người huyện Đài trung, Đài loan, họ Trương, biệt hiệu Duy tông, tốt nghiệp trường Đại học Hoa viên tại Nhật bản. Năm Dân quốc 25 (1936), sư theo ngài Long đạo xuất gia ở chùa Long tuyền.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đức Cơ
《德基》
(1634 - 1700) Vị tăng Trung quốc ở đầu đời Thanh, người Hưu minh (tỉnh An huy), họ Lâm, tự Định am, tổ thứ 3 của phái Thiên hoa luật tông. Sư tin Phật từ thủa nhỏ, tránh xa rượu thịt, nhân nghe vị tăng đọc kinh Kim cương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đức Di
《德异》
(1231 - ?) Vị Thiền tăng thuộc phái Dương kì tông Lâm tế ở đời Nguyên, người huyện Cao an, tỉnh Giang tây, họ Lư, hiệu Mông sơn, người đời gọi Sư là Cổ quân tỉ khưu. Sư từng tham yết các ngài Cô thiềm Như oánh ở chùa Thừ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đức Đại Tự
《德大寺》
Tokudai-ji: ngôi chùa của Nhật Liên Tông, tọa lạc tại 4-6-2 Ueno (上野), Daito-ku (台東區), Tokyo-to (東京都), rất nổi tiếng với danh hiệu là ngôi Ma Lợi Chi Thiên (摩利支天) ở vùng Thượng Dã (上野, Ueno); sơn hiệu là Diệu Tuyên Sơn (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đức Điền
《德田》
Ruộng đức, ví dụ các bậc đã chứng quả vị Phật hoặc A la hán. Vì các Ngài có đầy đủ công đức thù thắng, cúng dường các Ngài thì sẽ được nhiều phúc đức, cũng như người làm ruộng, gieo trồng hạt giống tốt sẽ thu hoạch nhiều…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đức Hải
《德海》
: công đức to lớn như biển cả. Như trong Kim Quang Minh Tối Thắng Vương Kinh (金光明最勝王經, Taishō Vol. 16, No. 665) có đoạn: “Như Lai đức hải thậm thâm quảng, phi chư thí dụ sở năng tri, ư chúng thường khởi đại bi tâm, phươn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đức Hành
《德行》
Phạm: Guịa. Điều thiện đã thành tựu gọi là Đức; đạo quả chứng được gọi là Hạnh. Đức hạnh có hai nghĩa: 1. Công đức và hành pháp. Luận Kim cương châm (Đại 32, 171 trung), nói: ... Cho nên đã có giới hạnh lại còn phải tu đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đức Hiệu
《德號》
Danh hiệu của chư Phật có đầy đủ muôn đức như danh hiệu Na mô A di đà Phật. Đến đời sau, ngoài tên ra có người còn đặt thêm Biểu đức hiệu (Đạo hiệu), phần nhiều dùng chữ Tự....ở trước hiệu này. Như Nhan thị gia huấn nói:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đức Hồng
《德洪》
(1071 - 1128) Vị Thiền tăng thuộc phái Hoàng long tông Lâm tế đời Tống, người Thụy châu (Cao an Giang tây), họ Dụ (có người bảo họ Bành, Du), tự là Giác phạm, hiệu là Tịch âm tôn giả. Năm 19 tuổi, Sư dự cuộc thi kinh ở c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đức Huệ
《德慧》
Phạm: Guṇamati. Dịch âm: Lũ noa mạt để, Cù na mạt để, Cầu na ma đế. Cao tăng người Nam Ấn độ, sinh vào khoảng hậu bán thế kỉ V đến tiền bán thế kỉ VI, là một trong 10 vị Đại luận sư Duy thức, thầy của sư An tuệ. Ngài thô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đức Huy
《德輝》
Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế sống vào đời Nguyên, hiệu là Đông dương. Năm Thiên lịch thứ 2 (1329) đời vua Minh tông, Sư trông coi chùa Bách trượng. Niên hiệu Chí thuận năm đầu (1330) đời vua Văn tông, Sư làm lại nhà P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đức Ngọc
《德玉》
(1628 - 1701) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế sống vào cuối đời Minh, đầu đời Thanh, người Doanh sơn, Quả châu (Tứ xuyên), Tây thục, họ Vương, hiệu là Thánh khả. Vào cuối đời Minh, thời thế bắt đầu loạn lạc, lúc đó Sư đư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đức Nhất
《德一》
Tokuitsu, ?-?: vị học tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu thời kỳ Bình An, tương truyền là con trai của Huệ Mỹ Trọng Ma Lữ (惠美仲麻呂). Ông học ở Nại Lương (奈良, Nara), sau chuyển đến vùng Đông Quốc (東國, Tō…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đức Nhiên
《德然》
(? - 1388) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở đầu đời Minh, người Hoa đình, phủ Tùng giang, tỉnh Giang tô, họ Trương, hiệu Duy am. Thủa nhỏ, Sư theo thiền sư Vô dụng quí xuất gia, về sau, Sư đi tham học các nơi, cuối cùng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đức Niệm
《德念》
(1937 -) Vị tăng Việt nam, họ Hồ. Năm 9 tuổi, Sư vào học ở Viện Thần học của Thiên chúa giáo; năm 14 tuổi, Sư trốn khỏi viện này và đổi vào xin học tại viện Phật học Nam việt đặt ở chùa Ấn quang suốt 16 năm, sau đó theo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đức Phổ
《德普》
(1025 - 1091) Vị Thiền tăng thuộc phái Hoàng long tông Lâm tế ở đời Tống, người Miên châu (Tứ xuyên), họ Bồ. Năm 18 tuổi, Sư thụ giới Cụ túc, thờ thiền sư Tĩnh ở núi Phú lạc làm thầy. Sau, Sư rời đất Thục, đến Kinh châu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đức Phong
《德風》
(1622 - ?) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở cuối đời Minh và đầu đời Thanh, người Thượng dương, họ Cố. Năm 18 tuổi, sư y vào hai ngài Khư phi và Định sinh xuất gia ở chùa Phúc điền. Sau, Sư đến học ở Thiền đường Kim trạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đức Phú
《德富》
(1627 - 1690) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở cuối đời Minh, đầu đời Thanh, người Mi châu, Thục nam (Tứ xuyên), họ Cung, hiệu Kì bạch, người đời gọi là Kì bạch Đức phú. Năm Sùng trinh thứ 7 (1634), Sư lễ ngài Từ hàng ở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đức Quang
《德光》
I. Đức Quang. Phạm: Guịaprabha. Dịch âm: Cù noa bát lạt bà. Người nước Bát phạt đa thuộc Bắc Ấn độ. Cứ theo mục Mạt để bổ la quốc trong Đại đường tây vực kí quyển 4, thì Sư là bậc tài trí hơn người, học rộng nhớ dai, từn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đức Sinh Đồng Tử
《德生童子》
Đức sinh, Phạm: Zrì sambhava. Vị thiện tri thức thứ 51 mà đồng tử Thiện tài tham vấn. Vị Đồng tử này cùng với đồng nữ Hữu đức ở trong thành Diệu ý hoa môn, hai người đã chứng được Bồ tát giải thoát, dùng trí tuệ thanh tị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đức Sơn Bổng
《德山棒》
Cây gậy Đức sơn. Sánh ngang với Lâm tế hát (tiếng hét Lâm tế). Thiền sư Đức sơn Tuyên giám ở đời Đường hay dùng gậy đánh làm phương pháp tiếp dẫn người học. Phương pháp này đã trở thành một gia phong riêng mà người đời g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đức Sơn Duyên Mật
《德山緣密》
Tokuzan Emmitsu, ?-?: nhân vật sống vào đầu thời nhà Tống, vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, pháp từ của Vân Môn Văn Yển (雲門文偃). Ông sống tại Đức Sơn (德山) thuộc Lãng Châu (朗州, Tỉnh Hồ Nam). Ông lấy ba câu “Hàm cái càn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đức Sơn Tam Thế Tâm Bất Khả Đắc
《德山三世心不可得》
Cũng gọi Bà tử điểm tâm. Tên công án trong Thiền tông. Công án này thuật lại những câu nói cơ duyên giữa thiền sư Đức sơn Tuyên giám đời Đường và một bà lão bán bánh. Cứ theo tắc 4 trong Bích nham lục, thì ngài Đức sơn n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đức Sơn Tuyên Giám
《德山宣鑑》
Tokusan Senkan, 780-865: xuất thân vùng Kiếm Nam (劒南, thuộc Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Chu (周). Ông chuyên học về Luật cũng như Tánh Tướng, rất tinh thông Kinh Kim Cang, nên được mọi người gọi là Chu Kim Cang (周金剛). Chính ông…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đức Thanh
《德清》
(1546 - 1623) Vị tăng ở đời Minh, người Toàn tiêu, Kim lăng (An huy), họ Thái, tự Trừng ấn, hiệu Hàm sơn. Năm 11 tuổi, sư đã lập chí xuất gia, năm sau sư đến chùa Báo ân theo ngài Tây lâm Vĩnh ninh học tập kinh điển và h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đức Thiều
《德韶》
(891 - 972) Vị Thiền tăng ở đời Tống, người Long tuyền, Xử châu (Chiết giang), có thuyết nói sư là người Tấn vân (Chiết giang), họ Trần, là Tổ chứ 2 của tông Pháp nhãn. Năm 15 tuổi, sư xuất gia, đến 18 tuổi thụ giới Cụ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đức Tông
《德宗》
(1621 - 1684) Vị Thiền tăng thuộc tông Tào động sống vào đời Thanh, người Linh lăng (Quảng tây), họ Tưởng, tự là Kính đình. Năm 13 tuổi, sư thụ giáo nơi ngài Vô học ở am Đại định tại Vĩnh châu (Hồ nam). Năm 27 tuổi, sư x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đức Trạch
《德澤》
: ân trạch, ân huệ. Như trong bài Trường Ca Hành (長歌行) của Lạc Phủ Thi Tập (樂府詩集) có câu: “Dương xuân bố đức trạch, vạn vật sanh quang huy (陽春布德澤,萬物生光輝, Xuân tươi ban ân huệ, muôn vật sáng rực rỡ).” Hay trong (解老) của Hà…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đức Vương Quan Âm
《德王觀音》
Thân Phạm vương, một trong 33 hóa thân của bồ tát Quan âm. Phẩm Phổ môn trong kinh Pháp hoa quyển 7 (Đại 9, 57 thượng), nói: Nếu cần đến thân Phạm vương để hóa độ chúng sinh, thì bồ tát Quan âm liền thị hiện thân Phạm vư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đức Xuyên
《德川》
Tokugawa: tên gọi của một dòng họ, là dòng họ Tướng Quân của chính quyền Mạc Phủ Giang Hộ. Nguyên lai của dòng họ này phát xuất từ họ Tùng Bình (松平, Matsudaira) ở Thôn Tùng Bình (松平村), Quận Gia Mậu (加茂郡), tiểu quốc Tam H…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đức Xuyên Gia Khang
《德川家康》
Tokugawa Ieyasu, 1542-1616: vị Tướng Quân đầu tiên của dòng họ Đức Xuyên, con đầu của Tùng Bình Quảng Trung (松平廣忠), tên lúc nhỏ là Trúc Thiên Đại (竹千代), tên khi lớn là Nguyên Khang (源康); Giới Danh là Đông Chiếu Đại Quyền…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đức Xuyên Gia Quang
《德川家光》
Tokugawa Iemitsu, 1604-1651: vị tướng quân đời thứ 3 của dòng họ Đức Xuyên (德川, Tokugawa), con trai thứ của Tú Trung (秀忠, Hidetada). Chính ông là người đã chế ra luật lịnh pháp độ, bình định vụ loạn Đảo Nguyên (島原, Shima…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đức Xuyên Lại Tuyên
《德川賴宣》
Tokugawa Yorinobu, 1602-1671: Tổ của dòng họ Đức Xuyên ở vùng Kỷ Y (紀伊, Kii), con trai đầu của Gia Khang (家康, Ieyasu); tên lúc nhỏ là trường phước hoàn (長福丸); biệt danh là Kỷ Y Lại Tuyên (紀伊賴宣); tôn xưng là Nam Long Công…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đức Xuyên Quang Quốc
《德川光圀》
Tokugawa Mitsukuni, 1628-1700: Phiên chủ đời thứ 2 của Phiên Thủy Hộ (水戸藩, Mito-han) thuộc tiểu quốc Thường Lục (常陸, Hitachi), sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ. Tên lúc nhỏ của ông là Tam Mộc Trường Hoàn (三木長丸), Đức Xuy…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đức Xuyên Tề Chiêu
《德川齊昭》
Tokugawa Nariaki, 1800-1860: nhà Đại Danh sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ, Phiên chủ đời thứ 9 của Phiên Thủy Hộ (水戸藩, Mito-han), thân phụ của Đức Xuyên Khánh Hỷ (德川慶喜, Tokugawa Yoshinobu), Tướng Quân đời thứ 15 (cuối…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đức Xuyên Tú Trung
《德川秀忠》
Tokugawa Hidetada, 1579-1632: vị Tướng Quân đời thứ 2 của dòng họ Đức Xuyên (德川, Tokugawa), con thứ 3 của Gia Khang (家康, Ieyasu). Chính ông là người đã tận lực xây dựng chính quyền Mạc Phủ và được ban cho thụy hiệu là Đà…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đường
《堂》
Phạm: Pràsàda, Layana. Cũng gọi Điện đường. Những tòa nhà trong tùng lâm dùng để thờ Phật, giảng kinh và tu hành. Cùng với ngôi tháp là những kiến trúc chính trong chùa, như Đường và tháp gọi chung là Đường tháp. Hoặc că…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đường Ban
《堂班》
Vị trí của các ban trong điện đường. Chỗ ngồi của các ban trong điện đường căn cứ theo chức vị, đia vị mà được qui định.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đường Chiêu Đề Tự
《唐招提寺》
Tōshōdai-ji: ngôi Tổng Bản Sơn trung tâm của Luật Tông Nhật Bản, tọa lạc tại Gojō-chō (五條町), Nara-shi (奈良市), Nara-ken (奈良縣), một trong 7 ngôi chùa lớn của vùng Nam Đô. Tượng thờ chính của chùa là tượng ngồi Lô Xá Na Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đường Chủ
《堂主》
Gọi đủ: Diên thọ đường chủ. Chức vụ trông coi tất cả các việc trong Diên thọ đường (phòng chữa và dưỡng bệnh). Điều Diên thọ đường chủ tịnh đầu trong Thiền uyển thanh qui quyển 4 (Vạn tục 111, 449 hạ), nói: Khi tuyển chứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đương Cơ Chúng
《當機衆》
Những người nhờ phúc duyên đời trước nay đã thuần phục, nên vừa nghe giáo pháp liền được độ, là một trong bốn chúng nghe pháp. [X. Pháp hoa kinh văn cú Q.2 phần dưới; Đại minh tam tạng pháp số Q.15]. (xt. Tứ Chúng).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đương Cơ Ích Vật
《當機益物》
Tùy theo căn tính của chúng sinh mà giáo hóa làm lợi ích cho họ một cách thích hợp và đúng lúc. Pháp hoa huyền nghĩa quyển 1 phần trên của ngài Trí khải nói (Đại 33, 684 thượng): Về đương cơ ích vật, các kinh khác không …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển