Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.445 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 103/316.
  • Hậu Bái

    《後唄》

    Đối lại với Thủy đoạn bái, Trung bái. Bài kệ được tán tụng trước khi kết thúc Pháp hội, âm điệu trầm bổng du dương. Chư kinh yếu tập quyển 4 (Đại 45,32 hạ), ghi: Sống giữa đời như hư không, Giống hoa sen không dính nước,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hậu Báo

    《後報》

    Cũng gọi Hậu nghiệp, Thuận hậu thứ thụ nghiệp. Quả báo sẽ phải nhận lãnh trong đời vị lai tùy theo nghiệp nhân thiện ác đã tạo ở đời hiện tại, là một trong 3 báo. Luận Thành thực (Đại 32, 297 trung), nói: Đời này tạo ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hậu Chu Thế Tông

    《後周世宗》

    (921-959) Vua Thế tông nhà Hậu Chu, con nuôi Chu thái tổ, họ Sài, tên Vinh. Vua có học qua sử sách, có tài cai trị. Sau khi lên ngôi, vua ra sức chăm lo việc nước, đánh chiếm đất Tần lũng, dẹp yên vùng Hoài tây, uy thế l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hậu Cung Dưỡng

    《後供養》

    Đối lại với tiền cúng dường. Trong Mật giáo, khi tu pháp, tụng niệm xong rồi, thì dâng 6 món đồ cúng để cúng dường Bản tôn, gọi là Hậu cúng dường(cúng dường sau). Thông thường, Tiền cúng dường (cúng dường trước) là cúng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hậu Dạ

    《後夜》

    Cuối đêm. Ấn độ chia khoảng thời gian ban đêm làm ba thời: Sơ dạ, trung dạ, hậu dạ. Hậu dạ tương đương với giờ dần (3 đến 5 giờ sáng). Di lặc bồ tát sở vấn kinh luận quyển 3 (Đại 26, 247 trung), chép: Sơ dạ, hậu dạ tinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hậu Dạ Kệ

    《後夜偈》

    Bài kệ đọc tụng vào cuối đêm. Khi thức dậy, hoặc lúc tụng kinh, tu pháp vào cuối đêm, hành giả Mật giáo thường tụng bài kệ sau đây (Đại 18, 337 thượng): Thưa đại chúng nên nhớ .Đây là kệ thanh tịnh; Các pháp như bóng dá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hậu Đắc Trí

    《後得智》

    Phạm: Pfwỉha-labdha-jĩàna. Cũng gọi Vô phân biệt trí, Hậu đắc vô phân biệt trí. Đối lại: Căn bản trí, Căn bản vô phân biệt trí. Trí tuệ có được sau trí Căn bản vô phân biệt. Vì trí này là do trí căn bản dẫn dắt, có thể t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hậu Đường

    《後堂》

    I. Hậu Đường. Gọi đủ: Hậu tăng đường. Đối lại: Tiền đường. Chỉ cho Tăng đường trong đại tùng lâm ở thời Nam Tống. Hiện nay chỉ cho dãy nhà ở phía sau Tăng đường. II. Hậu Đường. Gọi đủ: Hậu đường thủ tọa. III. Hậu Đường. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hậu Đường Thủ Toà

    《後堂首座》

    Đối lại với Tiền đường thủ tọa. Gọi tắt: Hậu đường. Chức vụ của vị quản chúng ở Hậu đường. Điều Hậu đường thủ tọa trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 4 (Đại 48, 1131 thượng), nói: Vị Hậu đường thủ tọa ở Hậu bản, gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hậu Giá

    《後架》

    Cái giá để chậu rửa mặt đặt ở phía sau Tăng đường là nơi chúng tăng rửa mặt. Chương Tẩy diện trong Chính pháp nhãn tạng quyển 56 (Đại 82, 206 hạ), nói: Chỗ rửa mặt của chúng tăng ở Hậu giá, ở phía tây Chiếu đường . Phần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hậu Hán Kỉ

    《後漢紀》

    Gồm 30 quyển do Viên hoành soạn vào đời Tấn. Sách này được phỏng theo thể lệ viết Hán kỉ của Tuân duyệt mà soạn thành. Tư liệu tham khảo gồm có các sách: Thế tổ bản kỉ của Ban cố, Công thần liệt truyệt thời Quang vũ, Hán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hậu Hữu

    《後有》

    Phạm: Punar-bhava. Thân sau. Tức là quả báo của chúng sinh hữu tình phải lãnh nhận ở đời vị lai. Luận Câu xá quyển 26 (Đại 29, 136 hạ), nói: Đời ta đã hết, phạm hạnh đã lập, việc làm đã xong, không chịu hậu hữu . Ý nói:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hậu Khuyến Thỉnh

    《後勸請》

    Khuyên mời sau. Bài kệ tụng tán được đọc trước khi kết thúc nghi thức lễ cầu mưa hoặc cầu cho sản phụ được an lành. Nghi thức này vốn của Ấn độ, sau được Mật giáo sử dụng. Bài kệ như sau. Có những Bà la môn thanh tịnh Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hậu Linh

    《後鈴》

    Chuông sau. Tức là rung chuông để đưa rước Bản tôn trở về nguyện vị sau khi hoàn tất pháp tu trong Mật giáo. Phong tục Ấn độ, sau bữa tiệc, tân khách bái biệt, chủ nhà phải trỗi nhạc vui vẻ tiễn đưa. Nghi thức này sau đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hậu Nhất Nhất Thừa

    《後一一乘》

    Cũng gọi nhất thừa giáo. Chỉ cho Viên giáo, là giáo sau cùng trong năm giáo (Tiểu, Thủy, Chung, Đốn, Viên) của tông Hoa nghiêm. Về nhất thừa có 3 thuyết: 1. Nhất tướng vô tận môn: Chỉ thuyết minh về Vô tận duyên khởi; s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hậu Nhật Phần

    《後日分》

    Phần cuối của ngày. Ngày được chia đều làm 3 phần: Sơ nhật phần, Trung nhật phần, Hậu nhật phần. Hậu nhật phần là khoảng thời gian từ 14 giờ đến 18 giờ trong ngày. [X. điều Nhật tư trong Huyễn am thanh qui].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hậu Niệm

    《後念》

    Niệm sau. Niệm là khoảng thời gian cực ngắn, như trong chớp mắt. Cái chớp mắt trước gọi là Tiền niệm, cái chớp mắt sau gọi là Hậu niệm. Vãng sinh lễ tán kệ (Đại 47, 439 hạ), nói: Niệm trước mệnh chung, niệm sau vãng sin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hậu Phan Đề Hồ Vị

    《後番醍醐味》

    Cũng gọi Hậu giáo ngũ vị.Vị sau cùng trong 5 vị (nhũ, lạc, sinh tô, thục tô, đề hồ) được biến chế từ sữa bò, chỉ cho kinh Niết bàn. Trong phán giáo 5 thời của tông Thiên thai, thì kinh Pháp hoa và kinh Niết bàn là thời t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hậu Quang

    《後光》

    Cũng gọi Quang bối, Quang diệm. Hào quang ở sau lưng tranh hoặc tượng Phật và Bồ tát. Tùy theo thời đại, địa phương và các loại tranh, tượng mà có nhiều thứ khác nhau, nhưng tựu trung có thể chia làm hai loại là: Đầu qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hậu Sinh

    《後生》

    Cũng gọi Lai thế, Lai sinh, Hậu thế. Đối lại với Tiền sinh, Kim sinh. Sự sống ở đời sau. Theo thuyết nhân quả luân hồi trong ba đời của Phật giáo, thì sự khổ vui ở đời này là kết quả của nghiệp nhân đã tạo ra ở đời trước…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hậu Sinh Bồ Đề

    《後生菩提》

    Đời sau được sinh về Tịnh độ cực lạc, chứng quả Bồ đề. (xt. Vãng Sinh).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hậu Sơn Ngoại

    《後山外》

    Đối lại với Tiền sơn ngoại. Cũng gọi Tạp truyền phái. Sơn ngoại là tiếng chê bai những người đệ tử có kiến giải khác với, thậm chí phản bội, lời dạy của thầy tổ. Hậu sơn ngoại nguyên chỉ cho Tịnh giác Nhân nhạc và Thần t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hậu Thập Di Vãng Sinh Truyện

    《後拾遺往生傳》

    Gồm 3 quyển, do ngài Tam thiện Vi khang người Nhật bản biên soạn, thu vào Đại nhật bản Phật giáo toàn thư. Nội dung sách này ghi chép sự tích của 74 người được vãng sinh, là sử liệu chủ yếu cho việc nghiên cứu về Tịnh độ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hậu Thất Nhật Ngự Tu Pháp

    《後七日禦修法》

    Pháp tu 7 ngày của tông Chân ngôn Nhật bản, cầu nguyện cho Thiên hoàng. Hàng năm, từ ngày mồng 8 đến ngày 14 tháng giêng, tông Chân ngôn cử hành lễ ở viện Chân ngôn trong nội cung, để cầu cho Thiên hoàng được mạnh khỏe, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hậu Thế Giả

    《後世者》

    Cũng gọi Độn thế giả, Đạo tâm giả. Chỉ cho người xả bỏ tất cả việc đời mà chuyên tu niệm Phật, tụng kinh để chuẩn bị tư lương cho đời sau, mong cầu được sinh về Tịnh độ cực lạc.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hậu Thiện Đạo

    《後善導》

    Hậu thân của ngài Thiện đạo. Sau khi ngài Thiện đạo thị tịch, vì mến mộ di phong của ngài, nên 2 vị Pháp chiếu và Thiếu khang đã tận lực hoằng dương pháp môn Tịnh độ của ngài. Bởi thế, 2 vị được người đời khen ngợi là Hậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hậu Trần

    《後陳》

    Cũng gọi Hậu thuyết. Đối lại với Tiền trần. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho danh từ sau của Tông (mệnh đề) trong luận thức Nhân minh. Như trong mệnh đề Âm thanh là vô thường thì vô thường là Hậu trần, âm thanh là T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hệ

    《繫》

    Phạm: Grantha. Lệ thuộc, trói buộc. Tên khác của phiền não.Phiền não trong 3 cõi thường trói buộc các pháp hữu lậu, do đó, các pháp phải lệ thuộc vào 3 cõi nên gọi là Giới hệ hoặc Tam giới hệ. Nói rõ hơn, như các pháp bị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hệ Châu Dụ

    《繫珠喻》

    Cũng gọi Y châu dụ, Y nội minh châu dụ. Ví dụ hạt ngọc quí giấu trong chéo áo. Một trong 7 ví dụ của kinh Pháp hoa. Kinh Pháp hoa dùng ví dụ này để chỉ cho chúng sinh đã có sẵn tính Phật, nhưng vì ngu mê không biết nên c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hệ Duyên

    《繫緣》

    Tâm rong ruổi theo các cảnh thế gian. Ngưng lại thì thấy ngay thực tướng. Ma ha chỉ quán quyển 1 phần trên (Đại 46, 1 hạ), nói: Người tu viên đốn, vừa duyên thực tướng thì ngay nơi cảnh tức là Trung đạo, đều là chân thự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hề La Sơn

    《醯羅山》

    Hê la, Phạm:Hila. Thánh địa Phật giáo ở nước Ô trượng na thuộc miền Bắc Ấn độ. Tương truyền đây là nơi đức Thích tôn, trong kiếp quá khứ, khi tu hạnh Bồ tát, đã xả thân để được nghe 2 câu sau của bài kệ: Các hành vô thườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hề La Thành

    《醯羅城》

    Hê la, Phạm: HiđđahoặcHila. Cũng gọi Phật đầu cốt thành. Thủ phủ của nước Na yết la hạt thuộc Bắc Ấn độ, cáchJalàlàbàdcủa A phú hãn hiện nay về phía tây khoảng 9 km. Có thuyết cho rằng xương đầu, mắt, ca sa, tích trượng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hệ Lư Quyết

    《繫驢橛》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho cái cọc buộc lừa ở bên đường. Thiền gia dùng từ ngữ này để ví dụ cho người học, tuy lãnh hội được cơ mầu nhiệm qua một câu, một gậy, nhưng nếu cố chấp một câu, một lời thì sẽ bị trói b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hệ Nghiệp

    《繫業》

    Chỉ cho những nghiệp thiện ác trói buộc chúng sinh trong 3 cõi. Cứ theo Đại thừa nghĩa chương quyển 7, thì hệ nghiệp trong 3 cõi có 4 nghĩa: 1. Đứng về phương diện nghiệp thể, thì nghiệp thể hữu lậu thuộc về 3 cõi. 2. Đứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hệ Niệm

    《繫念》

    Cũng gọi Huyền niệm, Huyền tưởng. Để tâm chuyên chú vào một cảnh. Kinh Đại bát nhã ba la mật quyển 329 (Đại 6, 686 trung), nói: Ở nơi vắng vẻ, chuyên tâm (hệ niệm) quán tưởng những điều đã tu . Kinh Quán vô lượng thọ nó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hệ Phọc

    《繫縛》

    Phạm, Pàli: Bandhana. Cũng gọi kết phược. Sự trói buộc. Chỉ cho thân tâm của chúng sinh bị các phiền não vọng tưởng hoặc những sự vật của thế giới bên ngoài ràng buộc mà mất tự do, mãi trôi lăn trong dòng sinh tử. Cứ the…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hệ Quán Thế Âm Ứng Nghiệm Kí

    《繫觀世音應驗記》

    Có 1 quyển, do ông Lục cảo (459-532) soạn vào thời Nam triều. Sách này ở Trung quốc đã thất truyền. Hiện chỉ còn một bản chép tay vào khoảng giữa thời đại Liêm thương được cất giữ tại viện Thanh liên ở kinh đô (Kyoto) Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hê Rô Ca Minh Vương

    《訶嚕迦明王》

    Hê rô ca, Phạm: Heruka. Tạng:Dges-pa rjo-rje. Trong Mật giáo, vị tôn này là hóa thân của đức Phật A súc (Phạm: Akwobhyabuddha). Hê rô ca minh vương còn có nhiều tên gọi khác như: Hô kim cương (Phạm: Hevajra), Giác đầu (P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hề Trọng Tạo Xa

    《奚仲造車》

    Tên công án trong Thiền tông. Hề trọng đóng xe. Hề trọng là người đời Hoàng đế nước Tàu, chế ra loại xe, mỗi bánh xe có 100 cái nan hoa. Thiền sư Nguyệt am Thiện quả ở núi Đại qui thuộc Đàm châu mới dùng sự tích này làm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hệ Trước

    《繫著》

    Tâm dính mắc vào ngoại cảnh. Phàm phu tham đắm danh lợi nên bị danh lợi trói buộc, không được tự do. [X. kinh Tạp a hàm Q.34; kinh Đại bát niết bàn Q.17 (bản Bắc)].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hỉ

    《喜》

    Phạn: Su-manas. Sự vui mừng trong lòng. Một trong năm thụ, gọi là Hỉ thụ(cảm giác vui mừng) một trong 22 căn, gọi là Hỉ căn. Cứ theo luận Câu xá quyển 3, hành tướng vui mừng của tâm ở Sơ thiền, Nhị thiền và cõi Dục, thô …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hỉ Đa Ca Văn

    《憙多迦文》

    Một loại văn tự của Ấn độ đời xưa. Tất đàm tự kí (Đại 54, 1186 thượng), nói: Văn tự Hí đa ca của nước Kiện đà la đặc biệt khác, nhưng nguồn gốc chữ đều từ Tất đàm . Về nhóm từ Hí đa ca xưa nay có nhiều thuyết khác nha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hỉ Đa Viện

    《喜多院》

    Cũng gọi Bắc viện, Tinh dã sơn Vô lượng thọ tự. Ngôi chùa của tông Thiên thai, nằm ở làng Tiểu tiên ba gần thành phố Xuyên việt, Nhật bản, tương truyền do đại sư Từ giác Viên nhân sáng lập vào năm Thiên trường thứ 7 (830…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hi Địch

    《希迪》

    Vị tăng đời Tống. Năm sinh, năm mất và quê quán đều không rõ, hiệu là Vũ lâm sa môn, đệ tử của ngài Khả đường Sư hội. Sư soạn Chú Hoa nghiêm đồng giáo nhất thừa sách để giải thích rõ tác phẩm Hoa nghiêm đồng giáo nhất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hí Độ

    《hí độ》

    Tức là nước Ấn độ. Hí độ là tên mà dân của các nước Hồ ở phương bắc đời xưa gọi nước Ấn độ. Cứ theo Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 3, chỉ có các nước Hồ ở phía Bắc Trung quốc gọi nước Ấn độ là Hí độ. Đây không phải…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hỉ Giác Chi

    《喜覺支》

    Phạn: Prìtisambodhyaíga. Pàli:Pìtisambojjhaíga. Cũng gọi Hỉ đẳng giác chi, Hỉ giác ý, Ái hỉ giác ý. Niềm vui mừng khi đạt được chính pháp, là một trong 7 giác chi của 37 Bồ đề phần. [X. kinh Tạp a hàm Q.26; Chính pháp nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hỉ Giải Phái

    《喜解派》

    Chi phái thuộc phái Ca đương của Phật giáo Tây tạng, do Đại a xà lê Ba đôn ba tang kết (Tạng: Pha-dom-pa sans rgyas) người Nam Ấn độ khai sáng vào đầu đời Nguyên. Hỉ giải cũng gọi là Hi giải, Hi kết, có nghĩa là năng tịc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hí Hải Nanh Long Ma Thiên Tuấn Cốt

    《戲海獰龍摩天俊鶻》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Rồng dữ đùa giỡn dưới biển, chim cắt mạnh mẽ bay liệng trên trời. Rồng và chim cắt ví dụ người tài trí xuất chúng. Thiền tông dùng nhóm từ này để chỉ cho người tu hành đã đạt đến cảnh giới nhậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hi Hữu

    《希有》

    Phạm:Àzcarya. Hiếm có, khó được gặp. Đặc biệt chỉ cho sự xuất hiện của đức Phật và giáo pháp của Ngài, như các từ Hi hữu đại pháp vương (bậc Pháp vương hiếm có), Hi pháp (giáo pháp hiếm có) v.v...…Kim cương kinh toản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hi Hữu Đại Pháp Vương

    《希有大法王》

    Bậc Đại pháp vương hiếm có. Tiếng tôn xưng đức Phật. Trong một đại thiên thế giới, không bao giờ có 2 đức Phật ra đời một lúc, cũng như trong một nước không có 2 vua, cho nên gọi là hi hữu; đối với các pháp, đức Phật đã …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển