Hậu Trần

《後陳》 hòu chén

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Hậu thuyết. Đối lại với Tiền Trần. Tiếng dùng trong Nhân Minh. Chỉ cho danh từ sau của Tông (mệnh đề) trong luận thức Nhân Minh. Như trong mệnh đề Âm thanh là vô thường thì vô thường là Hậu Trần, âm thanh là Tiền Trần. Hậu Trần có 3 tên gọi:
1. Sai Biệt (Phạm:Vizewa).
2. Pháp (Phạm: Dharma).
3. Năng Biệt (Phạm:Vizewaịa). Ba tên này được gọi chung là Thể chi tam danh (3 tên của thể) hoặc Nghĩa chi tam danh (3 tên của nghĩa). [X. luận Nhân Minh nhập chính lí Q.thượng phần đầu; Nhân Minh Luận sớ thụy nguyên kí Q. 2.]. (xt. Thể).