Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 54.924 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “U”: 15 thuật ngữ. Trang 1/1.
  • U Đồ

    《幽途》

    : con đường tối tăm, u ám, chỉ ba đường ác Địa Ngục, Ngạ Quỷ, Súc Sanh luân hồi trong Sáu Đường. Trong bài Hòa Lang Gia Vương Y Cổ Thi (和瑯琊王依古詩) có câu: “Trọng Thu biên phong khởi, cô bồng quyến sương căn, bạch nhật vô t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • U Hiển

    《幽顯》

    : ẩn hiện, giống như âm dương, cũng chỉ cho cõi dương và cõi âm. Như trong bài Vi Trình Xử Bậc Từ Phóng Lưu Biểu (爲程處弼辭放流表) của Trần Tử Ngang (陳子昂, 661-702) nhà Đường có đoạn: “Tồn giả lưu ly, vong giả ai thống, tân toan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • U Minh

    《幽冥》

    : tối tăm, u ám; do đó từ này dược dùng để chỉ cho cõi Địa Phủ (地府), Địa Ngục (地獄), nơi tối tăm, u ám. Đạo giáo cho rằng người quản chưởng U Minh thế giới là Phong Đô Đại Đế (酆都大帝). Theo Phật Giáo, Bồ Tát Địa Tạng (s: Kṣ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • U Quan

    《幽關》

    : cõi tối tăm, u ám, thường được dùng để chỉ cho cõi Âm Ty, Địa Ngục của người chết. Trong tác phẩm Kim Bình Mai (金瓶梅), chương 66 Lan Lăng Tiếu Tiếu Sanh (蘭陵笑笑生) nhà Minh có đoạn: “Thái Ất từ tôn giáng giá lai, dạ hác u …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Úm

    《唵》

    Cũng đọc là án, chữ (oṃ) Tất-đàm, là lời cầu nguyện đứng đầu các câu văn thần chú, hàm ý là thần thánh. Trong kinh Veda, chữ Án vốn nghĩa là bằng lòng, ưng ý, lại được dùng trong thánh âm (Phạm: Praịava) phát ra đầu tiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Úm A Hồng

    《唵阿吽》

    I. Án, A, Hồng. Tức là ba chữ (án: Oô), (a) (hồng: Hùô) là ba chủng tử trong Mật giáo được dùng để đặt ở ba chỗ trên tượng Phật. Kinh An tượng tam muội nghi quĩ thuyết minh về chạm khắc, nặn đắp hoặc cúng dường tượng chư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Úm Hắc Đậu

    《唵黑豆》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thiền lâm dùng từ ngữ này để ngụ ý trách người chỉ dựa vào văn chữ của kinh để lí giải ý nghĩa trên bề mặt, mà bỏ qua ý nghĩa đích thực chứa đựng bên trong. Hắc-đậu (đậu đen), chỉ cho văn chữ.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Úm Ma Ni Bát Ni Hồng

    (唵嘛呢叭

    Chưa có nội dung giải thích.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Úm Tự Ấn

    《唵字印》

    Ấn này là phù hiệu của Mật giáo dùng để biểu thị sự nói pháp thức tỉnh chúng sinh. Cũng gọi Tịnh hạnh giả cát tường ấn, Tịnh hạnh cát tường ấn, Cát tường ấn. Hình tướng ấn là: ngửa bàn tay trái lên và để hơi nghiêng, co …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Úm Tự Quán

    《唵字觀》

    Phép quán của Mật giáo dùng để quán tưởng nghĩa chữ (oô, án). Theo kinh Thủ Hộ Quốc Giới quyển 9 thì chữ Án là chỉ cho tất cả pháp môn, là chân thân của Đức Phật Tì Lô Giá Na, mẹ của hết thảy đà la ni v.v.., tất cả Như L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ưng Chung

    《應鍾、應鍾》

    : có hai nghĩa chính:(1) Tên gọi âm thứ 6 trong 6 âm thanh thuộc về Âm của 12 luật âm, tương đương với âm Thượng Vô (上無, kamimu) trong 12 âm luật của Nhật Bản. (2) Tên gọi khác của tháng 10 Âm Lịch. Như trong Bách Trượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ứng Cúng

    《應供》

    s: arhat, arhant, p: arahat, arahant: một trong 10 hiệu của Như Lai, âm dịch là A La Hán (阿羅漢), A La Ha (阿羅訶); còn gọi là Ứng Chơn (應眞), Ứng (應); chỉ cho người đã đoạn tận hết thảy các điều ác, phiền não, bậc đáng tôn kí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ưởng Chưởng

    《鞅掌》

    : nhọc nhằn, bận bịu, hối hả. Trong bài Bắc Sơn (北山) của Thi Kinh (詩經) có câu: “Hoặc vương sự ưởng chưởng (或王事鞅掌, hoặc có khi việc vua bận bịu).” Hay như trong bài Dữ Sơn Cự Nguyên Tuyệt Giao Thư (與山巨源絕交書) của Kê Khang (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ưu Ba Ly

    《優波離》

    s, p: Upāli: còn gọi là Ưu Bà Ly (優婆離), Ô Ba Ly (鄔波離), Ưu Ba Lợi (憂波利); ý dịch là cận chấp (近執), cận thủ (近取); là một trong 10 vị đại đệ tử của đức Phật; xuất thân xứ Ca Tỳ La Vệ (s: Kapilavastu, p: Kapilavatthu, 迦毘羅衛) c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Uyên Lộ

    《鵷鷺, 鴛鷺》

    : nguyên nghĩa là con chim phượng (鵷, uyên) và cò trắng (鷺, lộ). Hai loài chim này khi bay có đường lối chỉnh tề; từ đó nó có nghĩa là trăm quan của triều đình chỉnh tề hàng ngũ. Như trong bài Lạc Chương Nhị Ngự Điện Khá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển