Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tín Tâm Minh
《信心銘》
Tác phẩm, 1 quyển, do Tổ thứ 3 của Thiền tông Trung quốc là Thiền sư Giám trí Tăngxán soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 48. Nội dung ca tụng cảnh giới Tín tâm bất nhị, Bất nhị tín tâm. Sách này được viết …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Tâm Vi Bản
《信心爲本》
Lòng tin là gốc. Đây là giáo nghĩa của Tịnh độ chân tông Nhật bản. Lấy tín tâm làm gốc tức là lòng tin hồi hướng tha lực là nhân chính yếu của sự vãng sinh Tịnh độ, Tịnh độ chân tông căn cứ vào đây để lập tông nghĩa của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Tạng
《信藏》
Lòng tin chứa đựng tất cả công đức. Kinh Hoanghiêm (bản 80 quyển) quyển 2 (Đại 10, 6 trung) nói: Tín tạng giải thoát môn có năng lực mạnh mẽ làm cho chúng sinh gặp Phật ra đời.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Thành Tựu Phát Tâm
《信成就發心》
Một trong 3 thứ phát tâm nói trong luận Đại thừa khởi tín. Tức Bồ tát trong giai vị Thập tín phát khởi trực tâm, Phương tiện tâm và Đại bi tâm khi thành tựu tín tâm để nhập vào Tín vị thứ 10. (xt. Tam Chủng Phát Tâm).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Thí
《信施》
Tín đồ đem tài vật bố thí cho Tam bảo, hoặc chỉ cho tài vật dùng để bố thí. Kinh Trường a hàm quyển 14 (Đại 1, 89 thượng) nói: Như các sa môn, Bà la môn khác nhận của tín thí, lại cầu tích trữ y phục, thức ăn uống, không…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Thụ Phụng Hành
《信受奉行》
Tin nhận vâng làm. Nghĩa là tin nhận pháp do Như lai nói mà vâng làm theo. Kinh Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật đa quyển hạ (Đại 8, 844 hạ) ghi: Tất cả đại chúng, nghe đức Phật nói, đều rất vui mừng, tin nhận vâng l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Thủy
《信水》
Nước tin. Nghĩa là tín tâm thanh tịnh ví như nước lắng trong, có công năng rửa sạch những cáu bẩn hoài nghi, nên gọi là Tín thủy.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Tương Ưng Địa
《信相應地》
Cũng gọi Tín hành địa, Tín địa. Chỉ cho giai vị tương ứng với Tín, sắp bước lên hàng Sơ trụ Bồ tát. Thập địa kinh luận quyển 1 (Đại 26, 124 hạ) nói:Tất cả Bồ tát đều trụ ở Tín hành địa. Luận Đại thừa khởi tín (Đại 32, 57…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Vị
《信位》
I. Tín Vị. Gọi đủ: Thập tín vị. Chỉ cho giai vị Thập tín trong 52 giai vị Bồ tát. (xt. Thập Tín). II. Tín Vị. Đối lại: Nhân vị. Chỉ cho giai vị hướng thượng vào thẳng cảnh giới giác ngộ, siêu việt tất cả, tuyệt đối thanh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Y
《信衣》
Áo tin. Y là áo Phật, áo ca sa, là chứng cứ cho việc truyền trao Chính pháp, khiến mọi người tin đó là chân truyền, vì thế gọi là Tín y. Thung dung lục tắc 13 (Đại 48, 235 hạ) ghi: Nửa đêm, Tín y được trao cho Lư năng, l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính
《性》
I. Tính. Phạm:Prakfti. Pàli:Pakati. Đối lại: Tướng, Tu. Có nghĩa bất biến. Chỉ cho tính chất vốn có xưa nay, thực thể(tức tự tính)của sự vật, tự thể đối với tướng trạng hoặc chủng tính(tố chất)của chúng sinh... tức cái b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tĩnh Ái
《靜藹》
Cao tăng Trung quốc sống vào đời Bắc Chu, người ở Huỳnh dương, họ Trịnh. Năm 17 tuổi, sư cùng với người bạn đến chùa xem các bức vẽ miêu tả địa ngục, bèn quyết chí đến Thiền sư Hòa ở chùa Ngõa Quan xin xuất gia. Sau khi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Âm
《性音》
Thiền sư Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Thanh, người ở Thẩm dương, họ Lí, tự Calăng, hiệu Xuydư. Thuở nhỏ, sư theo Nho học, chuyên nghiên cứu về thuyết Tính mệnh. Năm 24 tuổi, sư lễ ngài Tìlô Chânnhất ở Cao d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Ấn Pháp Môn Kinh
《淨印法門經》
Cũng gọi Hải ý bồ tát sở vấn tịnh ấn phápmôn kinh, Hải ý bồ tát pháp môn kinh. Kinh, 18 quyển, do ngài Duy tịnh dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 13. Đây là bản dịch khác của phẩm thứ 5 (phẩm Đại tuệ bồ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Bồ Đề Tâm Môn
《淨菩提心門》
Hành giả Chân ngôn đầu tiên vào Sơ địa(Tịnh bồ đề tâm địa), thấy pháp rõ đạo, được tam muội Vô cái chướng(không bị ngăn che), gọi là Tịnh bồ đề tâm. Tâm bồ đề thanh tịnh này là Tam ma địa của đức A súc Nhưlai ở phương Đô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tinh Chân
《精真》
Chỉ cho bản tính yên lặng, trong sáng của Chân như. Kinh Đại Phật đính Như lai mật nhân tu chứng liễu nghĩa chư Bồ tát vạn hạnh thủ lăng nghiêm quyển 10 (Đại 19, 151 hạ) nói: Giác minh rỗng lặng (...), quán thấy đất đai,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tĩnh Chí
《靜志》
I. Tĩnh Chí Phạm: Zramaịa (Sa môn). Cũng gọi: Tịnh chí. Chỉ cho người tu hạnh thanh tịnh. Phần chú giải trong Thích môn qui kính nghi quyển thượng (Đại 45, 855 trung) nói: Zramaịa Hán dịch là Tĩnh chí, là danh từ mà ngườ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tĩnh Chủ
《靜主》
Chỉ cho vị Trưởng lão trong Thiền tông tham dự việc tọa thiền của chúng tăng, hoặc chỉ cho vị Trụ trì một ngôi chùa, hay vị đứng đầu các tự viện thanh tịnh, yên tĩnh. [X.chương Thiên hóa trong Hoàng bá thanh qui].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Chúng Tông
《淨衆宗》
Cũng gọi Tịnh chúng phái. Tên một tông phái Thiền ở Trung quốc vào thời kì đầu do ngài Vôtướng (684-762) khai sáng vào đời Đường tại chùa Tịnh chúng(cũng do ngài Vôtướng sáng lập), phủ Thành đô, tỉnh Tứ xuyên. Tông chỉ c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Cơ
《性機》
Thiền sư Trung quốc thuộc tông Hoàng bá Nhậtbản, sống vào đời Thanh, người ở Phúc thanh, Phúc châu, họ Trịnh, tự Tuệ Lâm.Thuở nhỏ, sư theo Nho học, linh lợi và có tài hùng biện, nhưng xem nhẹ công danh và hướng tâm về Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Cụ
《性具》
Cũng gọi Bản cụ, Lí cụ, Thể cụ. Chỉ cho chân như, pháp tính sẵn có trong mỗi chúng sinh. Tông Thiên thai chủ trương mỗi một sự pháp trong pháp giới xưa nay vốn tròn đủ 3 nghìn các pháp nhân quả, mê ngộ trong 10 cõi, đó g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tinh Cung
《星供》
Cũng gọi Tinh tế. Cúng sao. Phép cúng tế 7 sao Bắc đẩu, 9 Chấp diệu, 12 cung, 28 sao... trong Mật giáo để cầu tiêu trừ tai ách, thêm ích lợi, tăng tuổi thọ. Kinh Xí thịnh quang đại uy đức tiêu tai cát tường đà la ni nói …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Danh Huyền Luận
《淨名玄論》
Tác phẩm, 8 quyển, do ngài Cát tạng soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 38. Nội dung luận này nói về yếu chỉ của kinh Tịnh danh (kinh Duy ma). Đây là sách do ngài Cáttạng soạn lúc về già. Trước hết trình bà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Danh Kinh
《淨名經》
Thường gọi: Duy ma cật kinh. Duy ma cật, Phạm: Vimalakìrti. Hán dịch: Tịnh Danh. Tên gọi khác của kinh Duy ma cật. Chẳng hạn như ngài Cát tạng soạn 2 bộ luận sớ về kinh Duy ma thì 1 bộ gọi là Tịnh danh huyền luận, bộ kia…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Danh Kinh Tập Giải Quan Trung Sớ
《淨名經集解關中疏》
Cũng gọi Quan trung tập giải, Quan trung sớ, Quan trung sao. Kinh sớ, 2 quyển, do ngài Đạo dịch biên tập vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 85. Tác phẩm này do cắt bỏ những chỗ rườm rà, bù vào những chỗ thiếu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Dục
《性欲》
Tham dục tích tập thành tính. Tức sự tham muốn, ưa thích lâu ngày, thành thói quen. Đại nhật kinh sớ quyển 1 (Đại 39, 585 trung) nói: Tính dục, dục là ưa thích, như Tôn đà la nan đà ưa thích 5 dục lạc, Đề bà đạt đa thích…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Duy Thức
《性唯識》
Đối lại: Tướng duy thức. Chỉ cho chân như vô tướng thường trụ, hoặc chỉ choKhiển tướng chứng tính thức (bỏ tướng chứng tính thức) trong 5 lớp Duy thức, tức biết rõ rằng Sự tướng y tha là không, cần phải xả bỏ để chứng tí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Đắc
《性得》
Cũng gọi Sinh đắc, Tính đức. Chỉ cho cái tính chất tiên thiên đã có sẵn trong bản tính của chúng sinh từ vô thủy đến nay, không do học vấn, kinh nghiệm, tập tành mà có. Trái lại, cái nhờ năng lực hậu thiên tu hành mà đạt…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Đắc Phật Tính
《性得佛性》
Đối lại: Tu đắc Phật tính. Chỉ cho Phật tính pháp nhĩ tự nhiên đã có sẵn trong bản tính của tất cả chúng sinh.Cứ theo kinh Niết bàn quyển 7 (bản Bắc) thì tất cả chúng sinh thảy đều có Phật tính, chỉ vì Phật tính của phàm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Đầu
《淨頭》
Cũng gọi Thanh đầu, Trì tịnh. Chức vụ coi về việc quét tước nhà xí trong Thiền lâm. Điều liệt chức tạp vụ, chương Lưỡng tự trong Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 4 (Đại 48, 1133 thượng) nói: Tịnh đầu quét đất thắp hươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Địa
《淨地》
I. Tịnh Địa. Khu đất thanh tịnh, tỉ khưu được phép cư trú tại đó mà không phạm giới. II. Tịnh Địa. Chỉ cho pháp quán đặc biệt trong Mật giáo được tu để thanh tịnh hóa cõi nước Y báo. Vì nếu đất không thanh tịnh thì tu ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Địa Mê Nhân
《淨地迷人》
Tiếng dùng trong thiền lâm. Đất sạch khiến người ta mê. Tuy đạt đến cảnh giới ra khỏi phiền não sinh tử, nhưng nếu bám chặt vào đó thì sẽ bị mê hoặc. Thung dung lục tắc 16 (Đại 48, 256 trung) nói: Muôn dặm không một tấc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Đĩnh
《性珽》
Thiền sư Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh, đầu đời Thanh, người ở Phúc thanh, phủ Phúc châu, họ Trần, tự là Tượng nhai. Thủa nhỏ, sư thường đến chùa Ngô sơn, một hôm, sư nghe tụng bộ Thiền tông chính …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Biến Tướng
《淨土變相》
Cũng gọi Tịnh độ biến, Tịnh độ đồ. Thường gọi Tịnh độ mạn đồ la. Đối lại: Địa ngục biến tướng. Chỉ cho bức vẽ hoặc điêu khắc miêu tả Phật, Bồ tát,Thánh chúng và các loại thi thiết trang nghiêm ở Tịnh độ để trình bày cảnh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Bố Tát Giới
《淨土布薩戒》
Gọi đủ: Tịnh độ bố tát đốn giáo Nhất thừa viên thực đại giới. Cũng gọi: Tịnh độ bố tát nhất thừa giới. Giới bố tát do tông Tịnh độ Nhật bản truyền. Tức giới bố tát thực hành tha lực phổ tế trưởng dưỡng, lấy Phật A di đà …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Cảnh Quán Yếu Môn
《淨土境觀要門》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Hoài tắc soạn vào đời Nguyên, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung sách này nói rất rõ về nghĩa Ước tâm quán Phật của ngài Tứ minh Trilễ, vị cao tăng thuộc tông Thiên thai sống vào đời …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Chân Tông Giáo Điển Chí
《淨土真宗教典志》
Cũng gọi Chân tông giáo điển chí. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Huyền trí (1734-1794) người Nhật bản soạn. Nội dung sưu tập các sách vở thuộc Chân tông. Quyển 1 thu chép các sách ghi lời dạy của Phật tổ và các bậc Tông chủ,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Cửu Phẩm
《淨土九品》
Chỉ cho 9 bậc vãng sinh Tịnh độ. Tức Thượng phẩm, Trung phẩm, Hạ phẩm và trong 3 phẩm này, mỗi phẩm lại được chia làm Thượng phẩm, Trung phẩm, Hạ phẩm, cộng chung là 9phẩm. [X. kinh Quán vô lượng thọ]. (xt. Cửu Phẩm Vãng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Giáo Bản
《淨土教版》
Chỉ cho các kinh sách, tổ lục có liên quan đến Tịnh độ giáo được khắc bản ở các nơi, trong đó, kinh đô (Kyoto), Nhật bản là trung tâm, từ thời đại Liêm thương về sau và được Đằng đường Hựu phạm đặt tên là Tịnh độ giáo bả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Giáo Mĩ Thuật
《淨土教美術》
Nền mĩ thuật của Tịnh độ giáo. Theo với đà phát triển của tư tưởng Tịnh độ, nền nghệ thuật tạo hình như hội họa, điêu khắc... cũng thịnh hành theo. Những văn hiến có liên quan đến việc tạo tượng đức Phật A di đà xuất hiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Luận
《淨土論》
I. Tịnh Độ Luận. Gọi đủ: Vô lượng thọ kinh Ưu bà đề xá nguyện sinh kệ. Cũng gọi: Vãng sinh tịnh độ luận. Luận, 1 quyển, do ngài Thếthân soạn, ngài Bồ đề lưu chi dịch vào đời Bắc Ngụy, được thu vào Đại chính tạng tập 36. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Môn
《淨土門》
Gọi đủ: Vãng sinh tịnh độ môn. Pháp môn vãng sinh Tịnh độ, xa lìa sinh tử. Các nhà phán giáo Tịnh độ chia Phật đạo làm 2 môn: Thánh đạo môn và Tịnh độ môn. Thánh đạo môn là nuơng vào tự lực tu hành mong cầu thành Phật; c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Ngũ Hội Niệm Phật Lược Pháp Sự Nghi Tán
《淨土五會念佛略法事儀贊》
Gọi tắt: Ngũ hội pháp sự tán. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Phápchiếu soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung sách này chia làm 2 phần: Lời tựa và bản văn. Đối lại với Quảng bản (Tịnh độ ngũ hội niệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Ngũ Tổ
《淨土五祖》
Chỉ cho 5 vị Tổ sư truyền đăng Tịnh độ của Trung quốc, đó là các ngài: Đàm loan, Đạo xước, Thiện đạo, Hoài cảm và Thiếu khang. Trung quốc vốn có thuyết Tịnh độ Ngũ tổ, nếu trước ngài Đàm loan thêm ngài Bồ đề lưu chi thì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Ngũ Tổ Hội Truyện
《淨土五祖繪傳》
Truyện tranh, 1 quyển, được cất giữ ở chùa Quang minh tại Liêm thương, Nhật bản. Nội dung sách này vẽ tượng 5 vị Tổ của Tịnh độ giáo Trung quốc, đồng thời có phụ thêm phần truyện kí của các ngài bằng Hán văn. Cuối sách c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Ngũ Tổ Tượng
《淨土五祖像》
Tượng vẽ 5 vị Tổ sư Tịnh độ giáo Trung quốc là các ngài Đàmloan, Đạoxước, Thiện đạo, Hoàicảm và Thiếu khang do ngài Nguyênkhông, vị tăng Nhật bản chọn. Tương truyền, bức vẽ này do ngài Trọng nguyên đến Trung quốc (đời Tố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Nhị Tạng Nhị Giáo Lược Tụng
《淨土二藏二教略頌》
Cũng gọi Tịnh độ lược tụng. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Liễu dự Thánhcương, người Nhậtbản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 83. Ngài Thánhcương lập giáo phán Nhị tạng nhị giáo nhị đốn, cho rằng giáo pháp một đời của đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Pháp Môn Nguyên Lưu Chương
《淨土法門源流章》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Ngưng nhiên, người Nhậtbản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 84. Nội dung sách này nói sơ lược về sự truyền bá Tịnh độ giáo ở Ấn độ, Trung quốc, Nhật bản và dị nghĩa của 5 vị đệ tử ngài Phá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Quần Nghi Luận
《淨土群疑論》
Cũng gọi Thích tịnh độ quần nghi luận, Quần nghi luận, Quyết nghi luận. Tác phẩm, 7 quyển, do ngài Hoài cảm soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Mục đích của sách này là giải đáp những điều hồ nghi về …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Độ Sinh Vô Sinh Luận
《淨土生無生論》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Truyền đăng soạn vào đời Minh, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung sách này sử dụng ý nghĩa then chốt trong các kinh luận để nói rõ về việc sinh, vô sinh trong giáo nghĩa Tịnh độ, gồm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển