Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.949 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 3.514 thuật ngữ. Trang 53/71.
  • Thụ Giới

    《受戒》

    Phạm:Zìla-samàdhàna. Cũng gọi Nạp giới, Bẩm giới. Nhận lãnh pháp giới do đức Phật chế định. Tức chỉ cho hành vi tuân thủ qui định(giới, trừng phạt) của giáo đoàn. Giới là gốc của Bồ đề vô thượng, sự tôn nghiêm của giới l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Giới Kiền Độ

    《受戒犍度》

    Cũng gọi Thụ cụ túc giới pháp, Đại kiền độ.Một trong 20 Kiền độ. Chỉ cho pháp hành trìbạchTứ yết ma thụ giới Cụ túc. Tức qui định pháp Hòa thượng, pháp Đệ tử, pháp A xà lê... đồng thời nêu ra 13 già nạn chẳng phải căn kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Giới Quán Đỉnh

    《受戒灌頂》

    Cũng gọi Trùng thụ giới quán đính, Giới quán đính. Tức thụ Tam muội da giới chân ngôn, là pháp truyền giới của phái Chân thịnh thuộc tông Thiên thai Nhật bản. Nghĩa là lập đàn rong đạo tràng, lấy nước trí của Như lai rướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Hạ Thạch Thượng

    《樹下石上》

    Đồng nghĩa: Thụ hạ lộ địa. Ngồi trên tảng đá dưới gốc cây. Chỉ cho lúc đức Thếtôn thành đạo Ngài ngồi ngay thẳng tư duy trên tòa Kim cương ở gốc cây Bồ đề. Người đời sau gọi việc xuất gia tu hành, hoặc tùy duyên du hóa l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Hạ Toạ

    《樹下坐》

    Phạm: Vfkwa-mùla. Pàli: Rukkha-mùla-senàsana. Ngồi dưới gốc cây,1trong 12 hạnh đầu đà,1trong4y trụ. LuậtNgũ phần quyển 4 (Đại 22, 26 thượng) nói: Nếu có người theo ta cầu xuất gia thì ta dạy họ tu 12 hạnh đầu đà, (...) m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Hạ Tư Thập Nhị Nhân Duyên Kinh

    《樹下思十二因緣經》

    Cũng gọi Bối đa thụ hạ tư duy thập nhị nhân duyên kinh, Văn thành thập nhị nhân duyên kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Chi khiêm dịch vào đời Ngô thời Tam quốc, được thu vào Đại chính tạng tập 16. Đây là bản dịch khác của ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Hộ Đại Thiên Quốc Độ Kinh

    《守護大千國土經》

    Phạm: Àrya-mahà-sahasrapramardinì. Kinh, 3 quyển, do ngài Thí hộ dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 19. Nội dung kinh này thuật lại việc lúc đức Phật trụ ở rừng cây Phật cảnh giới tại phía nam núi Thứu ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Hộ Đạo

    《守護道》

    Phạm: Nàtha-màrga. Tên giáo đoàn xuất hiện ở vùng Bengal, Đông Ấn độ vào thế kỷ XI Tây lịch. Những người tu hành thuộc giáo đoàn này đều được lấy vợ, hình thành một giáo đoàn nửa tăng nửa tục. Về giáo lí và nguồn gốc giá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Hộ Kinh

    《守護經》

    I. Thủ hộ kinh. Gọi đủ: Thủ hộ quốc giới chủ đà la ni kinh. Bộ kinh của Mật giáo nói rõ về nghĩa lí của Hư không tính, Tâm tính, Bồ đề tính, Đà la ni tính... (xt. Thủ Hộ Quốc Giới Chủ Đà La Ni Kinh). II. Thủ hộ kinh. Thủ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Hộ Kinh Pháp

    《守護經法》

    Chỉ cho pháp tu trấn hộ quốc gia y theo kinh Thủ hộ quốc giới chủ đà la ni. Trong Giác thiền sao nói về Thủ hộ kinh pháp, cho rằng tu pháp này có nhiều công đức như: Đầy đủ các nguyện, mệnh sống lâu dài, cầu mưa, cầu nắn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Hộ Quốc Gia Luận

    《守護國家論》

    Tác phẩm, 1 quyển, do vị tăng Nhật bản là Nhậtliên soạn vào niên hiệu Chính nguyên năm đầu (1259) lúc sư 38 tuổi. Năm Kiếntrường thứ 5 (1253), sư Nhật liên lập giáo khai tông, đưa ra tuyên ngôn, sau do tai trời ách đất l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Hộ Quốc Giới Chủ Đà La Ni Kinh

    《守護國界主陀羅尼經》

    Gọi tắt: Thủ hộ quốc giới kinh, Thủ hộ kinh. Kinh, 10 quyển, do 2 ngài Bát nhã và Mâunithấtlợi cùng dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 19. Nội dung kinh này thuật lại việc đức Phật nói về hư không tính, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Hộ Quốc Giới Chương

    《守護國界章》

    Gọi tắt: Thủ hộ chương. Tác phẩm, 3 quyển(mỗi quyển lại chia thượng, trung, hạ hợp thành 9 quyển), do ngài Tốitrừng, người Nhậtbản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 74. Ngài Đứcnhất, vị tăng học giả của tông Pháptướn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Hộ Thần

    《守護神》

    Thần giữ gìn, che chở một phạm vi, một lãnh vực nhất định nào đó. Như ở Ai cập đời xưa, thần Tắc đặc (Sét) và thần An cát thái (Andjty) được chia ra thờ làm thần thủ hộ của thượng Ai cập và hạ Ai cập. Ngoài ra, các dân t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Học Vô Học Nhân Kí Phẩm

    《授學無學人記品》

    Chỉ cho phẩm thứ 9 trong 28 phẩm kinh Pháp hoa. Kinh Chính Pháp Hoa gọi là Thụ A Nan La Vân Quyết phẩm, thuộc về Nhân duyên chu trong 3 chu thuyết pháp của kinh Pháphoa. Trong phẩm này, đức Phật thụ kí cho các ngài A-nan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Kết

    《取結》

    Thủ và Kết, có hai nghĩa: I. Thủ kết. Thủ và Kết đều là tên khác của phiền não. Phiền não hay nắm lấy sanh tử, nắm lấy cảnh sở đối nên gọi là Thủ; phiền não lại thường trói buộc chúng sinh, nên gọi là kết.II. Thủ kết. Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Kí

    《授記》

    Phạm: Vyàkaraịa. Pàli:Veyyàkaraịa. Hán âm: Tì da khư lê na, Tệ ca lan đà, Hòa già la na, Hòa la na. Cũng gọi Thụ quyết, Thụ biệt, Ký biệt, Ký thuyết, Ký. Nghĩa là khu biệt, phân tích, phát triển, 1trong 12 thể tài kinh, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Kí Phẩm

    《授記品》

    Chỉ cho phẩm thứ 6 trong 28 phẩm kinh Pháp hoa. Kinh Chính pháp hoa gọi là Thụ thanh văn quyết phẩm. Phẩm này thuộc về Thí thuyết chu trong 3 chu thuyết pháp(Pháp thuyết chu, Thí thuyết chu và Nhân duyên chu) của kinh Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Kí Quang

    《授記光》

    Chỉ cho ánh sáng chiếu trên thân hành giả khi được đức Phật thụ kí. Luận Đại trí độ quyển 33 nói rằng: Khi Phật muốn thụ kí cho chúng sinh, trước Ngài mỉm cười, sau đó ánh sáng từ trong 4 chiếc răng lớn phóng ra, có các …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thu Kim Cương

    《秋金剛》

    Phạm: Zarada-vajra#. Một trong các vị Bồtát thuộc Mạn đồ la Kim cương tát đỏa của Mật giáo. Vị tôn này thường dùng đèn trí tuệ phá tan bóng tối vô minh, cũng dùng phương tiện trao cho chúng sinh, phóng ra vô lượng ánh sá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Kinh

    《取經》

    Lấy kinh. Nghĩa là chư tăng Trung quốc ra nước ngoài cầu học Phật pháp và thỉnh kinh sách mang về. Khoảng năm Vĩnh bình (58-75) đời vua Minhđế nhà Đông Hán, sau khi Phật giáo từ Ấnđộ truyền sang phía đông đến Trung quốc,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Kinh A Xà Lê

    《受經阿闍棃》

    Gọi tắt: Thụ kinh xà lê. Vị A xà lê truyền thụ kinh điển,1trong 5loại A xà lê. Lúc truyền giới Cụ túc, vị Quĩ phạm sư đọc kinh, đồng thời giảng nói nghĩa lí của kinh điển khiến cho người nhận lãnh giới thụ trì kinh điển,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ La Tỉ Khâu Kiến Nguyệt Quang Đồng Tử Kinh

    《首羅比丘見月光童子經》

    Cũng gọi Thủlatỉ khưu kinh. Kinh, 1 quyển, được thu vào Đại chính tạng tập 85. Kinh này là một trong các bản chép tay xưa đào được ở Đôn hoàng do học giả người Anh là M.A.Stein, (1862- 1943) sưu tập, bị nghi là kinh giả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Lăng Nghiêm Nghĩa Sớ Chú Kinh

    《首楞嚴義疏注經》

    Cũng gọi Thủ lăng nghiêm kinh sớ. Kinh sớ, 20 quyển, do ngài Tử tuyền biên tập vào thời Bắc Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 39. Đây là sách chú sớ bộ kinh Đại Phật đính thủ lăng nghiêm, nội dung chia làm 10 môn: Gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội

    《首楞嚴三昧》

    Phạm: Zùraôgama-samàdhi. Cũng gọi Thủ lăng nghiêm tam ma địa, Thủ lăng già ma tam ma đề, Thủ lăng nghiêm định. Hán dịch: Kiện tướng tam muội, Kiện hành định, Dũng kiện định, Dũng phục định, Đại căn bản định. Tam muội thu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh

    《首楞嚴三昧經》

    Phạm: Zùraôgaôa-mahà-sùtra. Gọi tắt: Thủ lăng nghiêm kinh, Cựu Thủ Lăng Nghiêm kinh. Kinh, 2 quyển, do ngài Cưu malathập dịch vào đời Hậu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 15. Bản dịch khác là Đại Phật đính thủ lăng n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thử Lâu Lật Nhị Đế

    《鼠嘍栗二諦》

    Chỉ cho loại Nhị đế không cùng tột, giống như chuột ăn hạt dẻ. Nhị đế là Chân đế và Tục đế. Về ý nghĩa Nhị đế, các kinh luận Đại thừa, Tiểu thừa nói khác nhau, các Luận sư xưa nay cũng tự lập ra nhiều nghĩa mới. Đại sư G…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Lô Ca

    《首盧迦》

    Phạm:Zloka. Cũng gọi: A nậu tốt đổ bà (Phạm: Amwỉbh), A nâu tra xiển đề thủ lô kha, Thất lộ ca, Thất lô ca, Thâu lô ca, Thâu lô ca ba. Gọi tắt: Thủ lô. Hán dịch: Tụng. Chỉ cho đơn vị dùng để tính số kinh luận ở Ấn độ. Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thư Mạt Quốc

    《沮末國》

    Cũng gọi Tả mạt quốc, Thả mạt quốc, Chiết ma đà na quốc (Calmadana). Tên một nước xưa ở Tâyvực tại Xa nhĩ thành (Chanchan) nằm về phía tây nam Labốmặcnhĩ (Lopnor) thuộc Tân cương hiện nay. Theo Tây vực liệt truyện thứ 66…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Minh Quán Đỉnh

    《受明灌頂》

    Cũng gọi Thụ pháp quán đính, Trì minh quán đính, Thụ học quán đính, Học pháp quán đính, Đệ tử quán đính. Pháp quán đính mà hành giả Mật giáo thụ trì ấn minh(ấn khế và chân ngôn)của một vị tôn nào đó, cũng chính là Tam mu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Môn Thiên

    《守門天》

    Phạm:Dvàrapàla. Hán âm: Na phạ la bát la. Trời giữ cửa. Chỉ cho 2 vị tôn ở hai bên cửa viện ngoài của Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Vị tôn ở cửa Bắc tay phải cầm kiếm, tay trái cầm hoa sen, mặt hướng về bên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Môn Thiên Nữ

    《守門天女》

    Phạm:Dvàrapàlì. Hán âm: Na phạ la bát lê. Thiên nữ đứng giữ cửa. Chỉ cho 2 vị tôn ở hai bên cửa Đông viện ngoài của Hiện đồ Mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Vị tôn ở cửa Bắc có thân hình màu da người, 2 tay cầm hoa sen…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thử Ngạn

    《此岸》

    Đối lại: Bỉ ngạn. Thử ngạn là bờ bên này, chỉ cho thế giới sinh tử; Bỉ ngạn là bờ bên kia, chỉ cho cảnh giới Niết bàn. Chú duy ma cật kinh quyển 9 (Đại 38, 410 hạ) nói: Bờ bên này(thử ngạn)là sinh tử, bờ bên kia(bỉ ngạn)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Nghiệp Viện

    《受業院》

    Chỉ cho ngôi chùa viện người tu học ở khi mới xuất gia. Người học xuất gia theo thầy học đạo, gọi là Thụ nghiệp; thông thường chỉ cho việc cầu thụ giới pháp để được tư cách tăng ni, cho nên ngôi chùa viện mà người mới xu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thư Ngọc

    《書玉》

    VịLuật tăng Trung quốc sống vào đời Thanh, người Vũtiến, tỉnh Giangtô, họ Đường, tự Nghikhiết, hiệu Phậtam. Thuở nhỏ, sư thông hiểu Nho học. Một hôm, sư nghe vị tăng tụng phẩm Hành nguyện mà nảy chí xuất gia. Năm 22 tuổi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Ngũ Giới Bát Giới Văn

    《受五戒八戒文》

    Tác phẩm, 1 quyển, không rõ dịch giả, được thu vào Đại chính tạng tập 18, thông thường được đọc tụng khi thụ giới. Nội dung sách này được chia làm 2 phần là Bát giới văn và Ngũ giới văn. A. Bát giới văn: chia làm 5 phẩm:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thù Nhân Cảm Quả

    《酬因感果》

    Đền đáp công đức của nhân hạnh mà cảm được quả báo. Báo thân trong ba thân tức là thân Thù nhân cảm quả. (xt. Tam Thân, Nhân Quả).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Nhân Giả Thiết Luận

    《取因假設論》

    Tác phẩm, 1 quyển, dobồtát Trầnna soạn, ngài Nghĩatịnh dịch vào đời Đường, được xếp vào Đại chính tạng tập 31. Trong Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 4 do ngài Nghĩa tịnh soạn có liệt kê Nhân minh bát luận do bồ tát …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Nhất

    《守一》

    Đồng nghĩa: Thủ tâm. Giữ một. Nghĩa là giữ một tâm chân như. Lại quán xét bản thể của tâm chính là Phật tính, hai bên động, tĩnh đều dứt bặt, đạt đến cảnh giới bình đẳng nhất vị, gọi là Thủ nhất bất di(giữ một không dời)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Ôn

    《守溫》

    Cao tăng Trung quốc sống vào đời Đường. Sư thông hiểu các học thuyết nội, ngoại. Tương truyền, sư từng y cứ vào văn tự Ấn độ, tham cứu âm vận Trung quốc mà đặt ra 30 tự mẫu thuộc Hán ngữ cổ, là bản gốc của 36 tự mẫu đời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Pháp

    《受法》

    Đồng nghĩa: Thụ giới. Tiếp nhận giới pháp. Giới pháp do đức Phật chế định có công năng ngăn ác, làm thiện, phải thụ trì vĩnh viễn, không để cho giới đức bị tổn thất. Cứ theo kinh Phạm võng quyển hạ thì chúng sinh tiếp nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Phát Bồ Đề Tâm Giới

    《授發菩提心戒》

    Cũng gọi Thụ quán đính kim cương tối thượng thừa bồ đề tâm giới văn, Thụ quán đính kim cương tối thượng thừa bồ đề tâm giới nghi, Thụ bồ đề tâm giới nghi. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Bất không (705-774) soạn vào đời Đường…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thu Phương

    《秋方》

    Bốn mùa Xuân Hạ Thu Đông được phối hợp với bốn phương Đông Tây Nam Bắc, trong đó, mùa thu được phối với phương Tây, vì thế Thu phương tức chỉ cho phương Tây.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Quả Dữ Quả

    《取果與果》

    Thủ quả (Phạm:Phalaô pratigfhịàti; Dữ quả (Phạm:Phalaô dadàti); gọi tắt là Thủ dữ. Nói theo đời hiện tại (tức 1 sát na trong hiện tại) thì tất cả muôn pháp sinh thành hiện tại đều gọi là Nhân, từ trong nhân chọn lấy quả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Quyết Tập

    《授决集》

    Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Viên Trân, người Nhậtbản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 74. Nội dung sách này, đối với nghĩa chủ yếu của tông Thiên thai, soạn giả vì đệ tử Lương dũng mà bài trừ kiến giải khác nhau của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Sinh Đắc

    《受生得》

    Cũng gọi Sinh đắc (Phạm: Upapattipratilambhika). Đối lại: Li nhiễm đắc, Tu đắc, Gia hành đắc.Sinh ra đã có sẵn, đây là tính trời cho, vì thế cho nên gọi là Sinh đắc. Trái lại, nhờ công phu nghe pháp mà được thì gọi là Gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Sinh Tâm

    《受生心》

    Tạng: Skye-bar-#gyur-ba#i sems. Hành giả cầu mong các hạnh mà mình tu được đều hồi hướng cho việc thụ sinh, gọi là Thụ sinh tâm, 1 trong 60 vọng tâm nói trong kinh Đạinhật. Về pháp đối trị, hành giả phải lựa chọn giữa th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Sớ Chi Pháp

    《受疏之法》

    Chỉ cho phép tiếp nhận văn sớ khi được mời giữ chức vịTrụ trì. Khi chùa viện lậpTân trụ trì, trước phải có văn sớ bái thỉnh, như khi chùa A định mời vịTrụ trì chùaBđến nhận chứcTrụ trì chùa A thì vị hiện đang là trụ trì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Sơn Cương Yếu

    《首山綱要》

    Giềng mối cốt yếu của Thủ Sơn. Chỉ cho 8 câu pháp kệ biểu thị tông phong của Thiền sư Thủ sơn Tỉnh niệm. Chương Thủ sơn Tỉnh niệm trong Thiền lâm tăng bảo truyện quyển 3 (Vạn tục 137, 228 thượng) ghi: Đốt tai chuyết lang…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Sơn Tam Cú

    《首山三句》

    Tên công án trong Thiền lâm. Cơ duyên ngữ cú tiếp hóa người học của Thiền sư Thủ sơn Tỉnh niệm. Thung dung lục tắc 76 (Đại 48, 275 thượng) ghi: Thủ sơn dạy chúng rằng: Câu thứ nhất tiến lên được, cùng với Phật, Tổ làm th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển