Thụ Sinh Đắc

《受生得》 shòu shēng dé

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Sinh đắc (Phạm: Upapattipratilambhika). Đối lại: Li nhiễm đắc, Tu đắc, Gia hành đắc.Sinh ra đã có sẵn, đây là tính trời cho, vì thế cho nên gọi là Sinh đắc. Trái lại, nhờ Công Phu nghe pháp mà được thì gọi là Gia hành đắc. Cũng có thuyết cho rằng khi tu hành từ cõi trên sinh xuốngcõi dưới thì được định thanh tịnh của cõi ấy, hoặc được sự nhiễm ô của cõi ấy. Về tuệ thuộc sinh đắc, theo luận Đại tì Bà Sa quyển 42, trước hết Thụ Trì, đọc tụng 3 tạng, 12 phần giáo thì sẽ được tuệ, gọi là Sinh đắc tuệ; theo thứ tự do nghe pháp mà thành tuệ, do tư duy mà được tuệ, do tu hành mà có tuệ, cuối cùng dứt trừ hết Phiền NãoChứng Nhập Niết Bàn. Nhưng Đại Thừa Pháp Uyển Nghĩa Lâm Chương quyển 6, phần cuối, thì cho rằng Sinh đắc tuệ chỉ là Thiện Tâm yếu kém, vì tính của nó không sáng tỏ, vả lại không tùy thuận pháp xuất thế. Ngoài ra, điều thiện không do công lao mà được Thành Tựu, gọi là Sinh Đắc Thiện; năng lực Thần Thông Tự nhiên mà có, gọi là Sinh đắc thông. [X. luận Câuxá Q. 4.; luận Đại tì Bà Sa Q. 144.; Câu xá luận quang kí Q. 7.]. (xt. Gia Hành Đắc).