Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.949 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 3.514 thuật ngữ. Trang 52/71.
  • Thông Hoặc

    《通惑》

    Đối lại: Biệt hoặc. Phiền não chung. Trong 3 thứ hoặc do tông Thiên thai lập ra thì Kiến tư hoặc là những phiền não chung của hàng Tam thừa Thanh văn, Duyên giác, Bồ tát cùng đoạn trừ, cho nên gọi là Thông hoặc. Còn Trần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Huyền Bách Vấn

    《通玄百問》

    Cũng gọi Thông huyền vấn đáp tập. Tác phẩm, 1 quyển, của ngài Thông huyền Viên thông đời Tống, ấn hành vào năm Thuần hựu thứ 4 (1244), được thu vào Vạn tục tạng tập 119. Nội dung sách này là 100 câu hỏi của ngài Viên thô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Kì

    《通奇》

    Cao tăng Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Minh, người Hợp châu (Hợp xuyên, Tứ xuyên), họ Thái,tự Lâm dã, người đời gọi sư là Lâm dã Thông kỳ thiền sư. Thuở nhỏ, sư y vào người chú ở chùa Kim chung là Đạo nhiên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Kiên

    《通肩》

    Gọi đủ: Thông lưỡng kiên. Cũng gọi Thông phi. Đắp ca sa phủ kín cả 2 vai.Khi đắp ca sa để lộ vai bên phải, gọi là Thiên đản hữu kiên; còn đắp ca sa mà trùm kín cả 2 vai thì gọi là Thông kiên. Khi tu cúng dường trước đức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Lí

    《通理》

    Cao tăng Trung quốc sống vào đời Thanh, người ở Tân hà, tỉnh Hà bắc, họ Triệu, tự Đạt nhiên. Sư xuất gia từ thủa nhỏ, theo ngài Tòng hiển Như trân học tập kinh luận. Năm 20 tuổi, sư y vào ngài Đức chương ở chùa Tụ vân tạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Lĩnh

    《葱嶺》

    Tên dãy núi trên cao nguyên Pamir, phía tây nam tỉnh Tân cương, Trung quốc, là trục giao thông chủ yếu nằm giữa các rặng núi ở đại lục Á tế a, từ xưa đã được gọi là nóc nhà của thế giới. Phía nam giáp Bắc Ấn độ, phía đôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Luận Gia

    《通論家》

    Tên khác của tông Nhiếp luận. Tức chỉ cho các Luận sư hoằng thông bộ luận Nhiếp đại thừa của ngài Vô trước. An lạc tập quyển thượng của ngài Đạo xước và phần Huyền nghĩa trong Quán vô lượng thọ Phật kinh sớ của ngài Thiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Lực

    《通力》

    Lực dụng không thể nghĩ bàn của thần thông hay nghiệp thông. Thần thông mà Phật, Bồ tát và các tiên nhân ngoại đạo đạt được có 5 thông, 6 thông khác nhau; các thông lực này gọi là Thần thông. Còn thông lực mà các loại qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Minh Huệ

    《通明慧》

    Tức chỉ cho Lục thông, Tam minh và Tam tuệ. Lục thông(cũng gọi Lục thần thông): Tức thứ diệu dụng tự tại vô ngại do năng lực định tuệ của Phật, Bồ tát thị hiện ra. Đó là: Thần túc thông chứng (bay đi tự tại), Thiên nhĩ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Minh Thiền

    《通明禪》

    Cũng gọi Thông minh quán thiền, Thông minh quán. Một trong các loại Thiền định. Chỉ cho pháp thiền quán xét hơi thở, sắc và tâm mà bậc Thánh A lahán thực hành khi tu 9 định thứ đệ: Bốn định cõi Sắc, 4 định cõi Vô sắc và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Môn

    《通門》

    Cao tăng Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh, đầu đời Thanh, người Thường thục, tỉnh Giang tô, họ Trương, hiệu Mục vân, người đời gọi sư là Mục vân Thông môn thiền sư. Sư vốn là người thông minh, học rộn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Nhẫn

    《通忍》

    Cao tăng Trung Quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh, đầu đời Thanh, người ở Tì lăng, Thường châu (Giang tô), họ Trần, hiệu Triều tông, người đời gọi sư là Triều tông Thông nhẫn thiền sư. Năm 20 tuổi, sư theo ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Niệm Phật

    《通念佛》

    Đối lại: Biệt niệm Phật. Thông niệm Phật là niệm chung danh hiệu của chư Phật trong3đời, còn Biệt niệm Phật là chỉ niệm riêng danh hiệu của một đức Phật. (xt. Niệm Phật).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Phật Giáo

    《通佛教》

    Phật giáo chung. Nghĩa là lí Phật giáo là thông suốt toàn bộ nền Phật giáo, chứ không thiên về một tông một phái nào.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Thân Biệt Thân

    《通申別申》

    Trình bày toàn thể gọi là Thông thân, trình bày một sự kiện đặc biệt thì gọi là Biệt thân. Bộ luận hiển bày rõ ràng giáo nghĩa trong các kinh, gọi là Thông thân luận; trái lại, bộ luận chỉ trình bày rõ giáo nghĩa của một…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Thân Thị Thủ Nhãn

    《通身是手眼》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm.Vốn chỉ cho toàn thân đều là tay, toàn thân đều là mắt; trong Thiền lâm, nhóm từ này được sử dụng để nêu rõ ý quên mất sự đối lập chủ khách mà đạt đến cảnh giới nhất như. Bích nham lục tắc 89 (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thống Thiêu Chúng Sinh

    《痛燒衆生》

    Chỉ cho ác báo của chúng sinh ở hiện tại và vị lai. Thống(đau đớn)chỉ cho ác báo ở hiện tại; Thiêu (thiêu đốt)chỉ cho ác quả ở vị lai. An lạc tập quyển hạ (Đại 47, 18 trung) nói: Các kinh diệt hết, Như lai thương xót thố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Thụ Biệt Thụ

    《通受別受》

    Cũng gọi Tổng thụ biệt thụ. Khi thụ giới, thụ tổng quát gọi là Thông thụ; còn thụ riêng từng phần một thì gọi là Biệt thụ. Như lúc thụ Tam qui, trước hết qui y Phật, kế đến qui y Pháp, sau cùng qui y Tăng, tuần tự theo t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Tuý

    《通醉》

    Thiền tăng Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, người ở Nộigiang, tỉnh Tứxuyên, họ Lí, tự Trượng tuyết. Sư lễ ngài Thanh nhiên ở núi Cổ tự cầu xuất gia và được độ. Một hôm, sư đọc kinh Pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Vấn

    《通問》

    Thiền sư Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh, đầu đời Thanh, người ở Ngôgiang, tỉnh Giangtô, họ Du, hiệu Nhượcam, người đời gọi sư là Nhược am Thôngvấn thiền sư. Thân phụ sư đã nhiều tuổi, lo không con n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Vi

    《通微》

    Thiền sư Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh, đầu đời Thanh, người ở huyện Gia Hưng, tỉnh Chiết Giang, họ Trương, tự là Vạn Như, người đời gọi sư là Vạn Như Thông Vi thiền sư. Năm 19 tuổi, sư xuất gia và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ

    《取》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Giữ gìn, che chở. Tức vẽ hình tượng Phật, Bồ tát, các thần, trời... hoặc viết Đà la ni, danh hiệu... để trong cái túi mà mang theo mình, gọi là Thủ. Tượng Phật ở trong túi, gọi là Thủ b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Ấn

    《手印》

    Cũng gọi Ấn khế, Ấn tướng, Mật ấn. Chỉ cho ấn khế được kết bằng các ngón tay.Ấn (Phạm:Mudrà;Pàli:Muddà; Hán âm: Mẫu đà la) nghĩa là kí hiệu, biểu thị qui phạm của giáo nghĩa, như Nhất pháp ấn, Tam pháp ấn. Bốn loại Mạn đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Ba La

    《首波羅》

    Phạm:Sùrparaka, Sùrpàraka. Pàli:Suppà-raka. Hán âm: Tô ba la ca. Địa danh. Chỉ cho châu Thái na (Thàna) nằm về phía tây bắc Bombay, tức là hải cảng Tôphạlạp (Sopàra) ở bờ biển phía tây Ấnđộ hiện nay, từ xưa nơi đây đã là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thú Bác Ca

    《戍博迦》

    Phạm:Jìvaka. Cũng gọi Nhung bác ca, Cù ba ca, Oa ba kiết. Vị La hán thứ 9 trong 16 vị La hán. Vị Thánh này cùng với 900 vị A la hán quyến thuộc cùng ở trong núi Hương túy, giữ gìn chính pháp, làm lợi ích hữu tình. Theo b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Bản

    《首板》

    Đồng nghĩa: Bản thủ, Bản đầu. Bản chỉ cho dãy giường nằm trong Tăng đường. Thủ bản chỉ cho người nằm ở hàng đầu các dãy giường.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Bồ Tát Giới Nghi

    《授菩薩戒儀》

    Từ gọi chung các tác phẩm nói về nghi thức, phép tắc truyền thụ giới Bồ tát. Cứ theo Bồ tát giới nghĩa sớ quyển thượng của ngài Thiên thai Trí khải thì loại giới nghi này có 6 thứ: Bản Phạm võng, bản Địatrì, bản Caoxương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Bồi

    《守培》

    Cao tăng Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Thanh, đầu đời Dân quốc, người huyện Thái, tỉnh Giangtô, họ Trần, pháp danh Ấnquang, tự Hiểnđạo. Năm 10 tuổi, sư theo ngài Tam thừa xuất gia, 18 tuổi thụ giới Cụ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Cân

    《手巾》

    Phạm:Snàtra-zaỉaka. Cũng gọi Thức thủ cân, Tịnh cân. Miếng vải để lau mặt, lau tay, tương đương với chiếc khăn tay, khăn mặt ngày nay, là1trong 18 vật dụng hàng ngày của tỉ khưu. Kinh Tì ni mẫu quyển 8 nêu ra 3 loại khăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thú Chủ Ngoại Đạo Phái

    《獸主外道派》

    Phạm:Pàzupata. Một trong các phái Thấp Bà thuộc Ấn độ giáo. Nói theo nghĩa rộng thì phái này khác với phái Thấp bà tất đàn (Phạm: Zaiva-siddhànta), riêng chỉ cho tông phái sùng bái Thấp bà (Phạm:Ziva) là Thú chủ. Còn nói…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Chức Quán Đỉnh

    《受職灌頂》

    I. Thụ Chức Quán Đính. Cũng gọi Truyền pháp quán đính, Đắc a xà lê vị quán đính, truyền giáo pháp đính. Gọi tắt: Thụ chức. Đối với các đệ tử đủ học vấn và đức hạnh, xứng đáng được chức vị A xà lê trong Mật giáo thì cho v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thư Cừ Kinh Thanh

    《沮渠京聲》

    Em họ của Thư cừ Mông tốn, vua nước Bắclương, người Hungnô, được phong tước An dương hầu. Ông là người thông minh, học rộng nhớ dai, đọc rất nhiều sách, giỏi đàm luận. Thuở thiếu thời, ông từng vượt sa mạc đến nước Vuđiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thư Cừ Mông Tốn

    《沮渠蒙遜》

    Người sáng lập nước Bắc Lương trong 16 nước vùng Ngũhồ thuộc Nam Bắc triều thời Ngụy Tấn, Trung quốc, người Hung nô.Ban đầu, ông ủng hộ phản tướng của Lữquang là Đoàn nghiệp. Đến năm Long an thứ 5 (401) đời Đông Tấn, ông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Dụng

    《受用》

    Tiếng dùng trong Thiềnlâm. Thông thường chỉ cho sự hưởng thụ. Trong Thiền lâm, từ này được dùng để chỉ cho cơ pháp được vận dụng một cách linh hoạt. Như khi đã đạt đến cảnh giới tự do tự tại thì tùy theo ý mình mà vận dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Dụng Độ

    《受用土》

    Cũng gọi Báo độ, Báo địa. Chỉ cho cõi nước trong đó thân Thụ dụng của chư Phật an trụ. Nói theo cõi nước mà thânThụ dụng của Phật an trụ thì đây là Tịnh độ của Tự thụ dụng pháp lạc và Tha thụ dụng pháp lạc. Cứ theo Nhiếp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Dụng Tam Thủy Yếu Hành Pháp

    《受用三水要行法》

    Cũng gọi Thụ dụng tam thủy yếu pháp. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh (635-713) soạn vào đời nhà Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung sách này nêu rõ tính chất và cách sử dụng 3 thứ nước mà tăng tục d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Dụng Thân

    《受用身》

    Phạm: Saôbhoga-Kàya. Chỉ cho thân đầy đủ tất cả công đức, an trụ ở cõi thuần tịnh, thường thụ dụng pháp lạc,1trong3thân,1trong4thân. Các tông giải thích về Thụ dụng thân có khác nhau: 1. Tông duy thức: Chủ trương Thụ dụn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Đà La

    《首陀羅》

    Phạm:Zùdra. Pàli:Sudda. Cũng gọi Thú đà la, Thú đạt la. Gọi tắt: Thủ đà. Chỉ cho giai cấp thấp nhất trong 4 giai cấp ở xã hội Ấnđộ. Họ làm những việc thấp hèn như khiêng xác chết, hốt phân, nuôi gà lợn, đi săn bắn, làm đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Đại

    《守袋》

    Cũng gọi Thủ nang. Tiếng dùng của Phật giáo Nhậtbản. Chỉ cho loại túi nhỏ, may bằng vải kim lan, lụa hay gấm. Túi được dùng để đựngcác thứ như tượng Phật, tượng Bồtát, chủng tử mạn đồ la, bùa hộ thân, quyển kinh Phật khổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Đại Nhân

    《受代人》

    Thông thường chỉ cho người nghỉ việc quan. Trong Thiền lâm, từ ngữ này đặc biệt được sử dụng để chỉ cho người mới thay thế(đại) công việc của người cũ. Các chức sự của chúng tăng trong Thiền viện được chia làm Đông tự và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Đầu

    《樹頭》

    Chỉ cho chức tăng phụ trách việc trông coi cây cối núi rừng trong Thiền lâm. [X.mônChức vị trong Thiền lâm tượng khí tiên; điều Liệt chức năng trong Tăng đường thanh qui Q.5]

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thứ Đệ

    《次第》

    Phạm: Anukrama. Thứ lớp, 1 trong 100 pháp, 1 trong 24 pháp Bất tương ứng hành. Tất cả pháp hữu vi không phải cùng chuyển biến một lúc mà có thứ tự trước sau, gọi là Thứ đệ. Theo luận Đại thừa a tì đạt ma tạp tập quyển 2 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thứ Đệ Chứng

    《次第證》

    Cũng gọi Thứ đệ đoạn. Hàng Thanh văn Tiểu thừa thứ lớp tu hành trải qua các giai vị Tứ hướng Tứ quả để chứng được quả vị A la hán, gọi là Thứ đệ chứng. Trái lại, người không trải qua giai vị Tứ hướng, nhưng vượt ngaylên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Đề Già

    《樹提伽》

    Phạm:Jyotiwka. Pàli:Jotika. Cũng gọi Tụ để sắc ca, Thù để sắc ca, Tàn để sắc ca, Thù đề, Thụ đề. Hán dịch: Tinh lịch, Hữu mệnh, Hỏa sinh, Quang minh. Tên người ở thành Vương xá, nước Ma yếtđà, Ấnđộ(có thuyết nói là người…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Đề Già Kinh

    《樹提伽經》

    Kinh,1quyển, do ngài Cầunabạtđàla dịch vào đời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này nói về nhân duyên quá khứ của trưởng giả Thụ đề già ở thời đức Phật tại thế và về công đức bố thí của ông. Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thứ Đệ Khất Thực

    《次第乞食》

    Pàli:Sapadànacàrin. Không lựa chọn nghèo giàu, cứ theo thứ lớp khất thực, 1 trong 12 hạnh đầu đà. Người tu hành nhờ hạnh này mà bồi dưỡng tâm bình đẳng để tiêu trừ phiền não. [X. luật Thậptụng Q.11]. (xt. Thập Nhị Đầu Đà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thứ Đệ Tam Quán

    《次第三觀》

    Cũng gọi Biệt tướng tam quán, Cách lịch tam quán. Đối lại: Bất thứ đệ tam quán, Viên dung tam quán. Pháp quán của Biệt giáo trong 4 giáo Hóa pháp do tông Thiên thai lập ra. Nghĩa là tu tập 3 quán Không, Giả, Trung lần lư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Địch

    《豎敵》

    Cũng gọi Lậpđịch. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho người lập luận(Lập giả) và người vấn nạn(Địch giả). Tức trong cuộc tranh luận, người thành lập tông nghĩa của mình gọi là Lập giả, còn người vấn nạn thì gọi là Địch g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thử Độ

    《此土》

    I. Thử độ. Đối lại: Tha độ, Bỉ độ. Chỉ cho thế giới Sa bà. Thế giới Sa bà là nơi cư trú của chúng sinh gọi là Thử độ (cõi này), còn các thế giới ở các phương khác thì gọi là Tha độ. Riêng Bỉ độ(cõi kia)thì chủ yếu là chỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Giả

    《竪者》

    Cũng gọi Lập giả, Thụ nghĩa. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho người vấn nạn. Tức trong luận trường, người hỏi vặn lại(phản luận)luận đề, tông nghĩa của đối phương gọi là Thụ giả.(xt. ThụNghĩa). Lại theo Hành sự sao (h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển