Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.340 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 3.514 thuật ngữ. Trang 37/71.
  • Thất Chi Luận Pháp

    《七支論法》

    Phạm: Saptabhaígì-naya. Bảy hình thức phán đoán của chủ nghĩa bất định trong triết học Kì na giáo, Ấn độ. 1. Hữu(có): Phán đoán khẳng định. 2. Vô(không): Phán đoán phủ định. 3. Hữu, Vô(cũng có, cũng không): Kết hợp cả ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Chu Hành Từ

    《七周行慈》

    Chỉ cho 7 cảnh tu Từ bi quán. Pháp quán thứ 2 trong Ngũ đình tâm quán là Từ bi quán, mục đích khuyến khích những người đa sân tu từ bi để đối trị sân độc. Có 7 cảnh thực hành, tức ban phát tam lạc (thượng lạc, trung lạc,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Chủng Bất Tịnh

    《七種不淨》

    Bảy thứ nhơ nhớp đối với sự tham đắm thân phần của mình và người. Đó là: 1. Chủng tử bất tịnh: Hạt giống bên trong là nghiệp nhân phiền não và hạt giống bên ngoài là di thể của cha mẹ, đều là nhơ nhớp. 2. Thụ sinh bất tị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Chủng Biện

    《七種辯》

    Cũng gọi Thất biện. Bảy biện tuệ thù thắng của Bồ tát. A. Theo phẩm Huyễn thính trong kinh Đại phẩm bát nhã quyển 8 và luận Đại trí độ quyển 55 thìthất biện là: 1. Tiệp tật biện: Biện luận mau lẹ, vì Bồ tát đối với tất c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thật Chứng Chủ Nghĩa

    《實證主義》

    Cũng gọi Thực chứng triết học, Thực chứng luận. Học thuyết chủ trương căn cứ vào kinh nghiệm khoa học và những tài liệu cơ bản để cấuthành hệ thống triết học, cho rằng đối tượng tri thức của người ta chỉ hạn cuộc ở những…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Chủng Đại

    《七種大》

    Bảy năng lực lớn lao của Bồ tát. Cứ theo kinh Bồ tát địa trì quyển 8 thì Bồ tát có 7 năng lực to lớn, đó là: 1. Pháp đại: Pháp là pháp do chư Phật nói. Chỉ cho Bồ tát có năng lực thụ trì pháp trong 12 bộ kinh, là tối thư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Chủng Định Danh

    《七種定名》

    Chỉ cho 7 tên khác của thiền định, đó là: 1. Tam ma hi đa (Phạm: Samàhita). Hán dịch làĐẳng dẫn. 2. Tam ma địa (Phạm: Samàdhi). Hán dịch làĐẳng trì, Hán âm là Tam muội. 3. Tam ma bát để(Phạm:Samàpatti). Hán dịch là Đẳng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Chủng Lập Đề

    《七種立題》

    Chỉ cho 7 cách đặt tên kinh.Tông Thiên thai cho rằng tất cả tên kinh không ngoài 3 yếu tố Nhân, Pháp và Dụ, trong đó, lại do đơn, phức và cụ túc khác nhau mà có phân biệt, tức đơn 3, phức 3 và cụ túc 1, cộng chung là 7 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Chủng Lễ Phật

    《七種禮佛》

    Bảy cách lễ Phật. Cứ theo phần Nghi thức bộ thứ 7 trong Pháp uyển châu lâm quyển 20 thì Tam tạng Lặcna ma đề ở TrungẤn độ truyền đến Trung quốc 7 cách lễ Phật, trong đó có đúng sai, sâu cạn khác nhau, muốn cho người ta b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Chủng Ngữ

    《七種語》

    Bảy loại ngữ(lời nói)mà đức Phật sử dụng khi thuyết pháp cho chúng sinh nghe, được nêu trong kinh Niết bàn quyển 35 (bản Bắc). Đó là: 1. Nhân ngữ: Đức Phật ngay nơi nhân hiện tại nói về quả vị lai, như nói chúng sinh thí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Chủng Nhị Đế

    《七種二諦》

    Chỉ cho 7 thứ chân đế và tục đế. Đó là: 1. Hai đế của Tam tạng giáo: Các thực pháp như ấm, giới, nhập... tạo thành sum la muôn tượng là tục đế, lí thể lãnh hội được do diệt trừ tục đế này là chân đế; tức chủ trương cho r…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Chúng Nịch Thủy

    《七衆溺水》

    Bảy chúng đắm chìm. Kinh Niết bàn quyển 32 (bản Bắc) có nêu 7 ví dụ về 7 loại chúng sinh như sau: 1. Hạng người thứ nhất xuống nước, vì không biết bơi nên liền bị chìm; ví dụ cho Nhất xiển đề vào sông sinh tử liền bị chì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Chủng Sám Hối Tâm

    《七種懺悔心》

    Chỉ cho 7 thứ tâm được tỏ bày lúc sám hối, đó là: 1. Sinh đại tàm quí tâm: Sinh tâm rất hổ thẹn. Nghĩa là hổ thẹn rằng mình và đức Thích ca Như lai cùng là phàm phu mà nay đức Thế tôn đã thành Phật trải qua nhiều kiếp, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Chủng Sinh Tử

    《七種生死》

    Sự sinh tử luân hồi của chúng sinh trôi lăn trong 6 đường cõi mê được chia làm 2 thứ là Phần đoạn sinh tử và Biến dịch sinh tử. Các bộ luận y cứ vào 2 thứ sinh tử này mà lập ra thuyết mới là thuyết Thất chủng sinh tử. Đó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Chủng Thiện

    《七種善》

    Chỉ cho 7 thứ thiện là Sinh đắc thiện, Văn thiện, Tư thiện, Tu thiện, Học thiện, Vô học thiện và Thắng nghĩa thiện, do ngài Phổ quang y cứ vào luận Câu xá mà lập ra. Sinh đắc thiện là thiện tâm nhậm vận sinh khởi mộtcách…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Chủng Thụ Thai

    《七種受胎》

    Chỉ cho 7 cách thụ thai theo thuyết của luật Thiện kiến tì bà sa quyển 6.Đó là: 1. Tương xúc thụ thai: Khi người nữ có kinh nguyệt, ưa thích người nam, nếu người nam giao hợp(tương xúc) với người nữ thì người nữ sinh tâm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Chủng Thực

    《七種食》

    Bảy thứ thức ăn của mắt, mũi, lưỡi, thân, ý và niết bàn. Tức mắt lấy ngủ làm thức ăn, tai lấy tiếng làm thức ăn, mũi lấy mùi thơm làm thức ăn, lưỡi lấy vị làm thức ăn, thân lấy trơn láng làm thức ăn, ý lấy pháp làm thức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Chủng Tịnh

    《七種淨》

    I. Thất Chủng Tịnh. Tên khác của Thất tịnh hoa. (xt. Thất Tịnh Hoa). II. Thất Chủng Tịnh. Chỉ cho 7 tướng thanh tịnh nguyện cầu tịnh độ của Bồ tát Sơ địa. Đó là: 1. Đồng thể tịnh:Đây là nói về thể không sai khác của các …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Chủng Tự Tính

    《七種自性》

    Cũng gọi Thất chủng tính tự tính. Chỉ cho 7 tự tính của các pháp nhiễm tịnh. Đó là: 1. Tập tính tự tính (Phạm:Samudayasvabhàva), cũng gọi Tập tự tính. Nghĩa là tính gom góp thiện ác mà thành tựu các pháp nhiễm tịnh. 2. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Chủng Viên Mãn

    《七種圓滿》

    Cũng gọi Thất chủng viên đức. Chỉ cho 7 đức viên mãn của pháp thân Phật là Thuộc tự tâm viên mãn, Cụ thường trụ viên mãn, Cụ thanh tịnh viên mãn, Vô công dụng viên mãn, Năng thí hữu tình đại pháp lạc viên mãn, Biến hành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Chủng Vô Thường

    《七種無常》

    Chỉ cho 7 thứ vô thường được nêu trong kinh Lăng già quyển 4.Bảy thứ vô thường này là của tất cả ngoại đạo chứ không phải Phật pháp. Đó là: 1. Tác xả vô thường: Vì sắc(vật chất) do 4 đại tạo ra, tạo rồi thì xả bỏ, nên là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Chủng Y

    《七種衣》

    Chỉ cho 7 thứ áo. 1. Mao y:Áo may bằng lông loài vật. 2. Dã ma y:Áo may bằng sợi cây gai hoang. 3. Thô bố y:Áo may bằng vải thô. 4. Bạch chiên y:Áo may bằng loại giạ trắng. 5. Trữ bố:Áo may bằng vải gai trồng. 6. Thượng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Chuyển Cửu Lệ

    《七轉九例》

    Thất chuyển cũng gọi Thất thanh, Thất lệ, hoặc Tô mạn đa thanh (Subanta), chỉ cho sự biến hóa của các tiếp vĩ ngữ về mặt văn pháp trong những danh từ tiếng Phạm. Cửu lệ cũng gọi Nhị cửu vận, Đinh ngạn đa thanh (Tií-anta)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Chuyển Đệ Bát Hỗ Vi Nhân Quả

    《七轉第八互爲因果》

    Bảy chuyển thức và thức thứ 8 làm nhân quả lẫn nhau. Tức 7 chuyển thức(từ nhãn thức đến mạt na thức) và thức thứ 8(A lại da thức) trong quá trình năng sinh, sở sinh, năng huân và sở huân làm nhân quả lẫn cho nhau. Khi mố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Chuyển Thức

    《七轉識》

    Gọi tắt: Thất chuyển, Chuyển thức, Chuyển tâm. Bảy chuyển thức, tức chỉ cho 7 thức trước trong 8 thức. Du già hành phái và tông Duy thức chủ trương thuyết 8 thức, gọi 5 thức trước, ýthức và mạt na thức nương vào thức A l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Cú Đáp

    《七句答》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho 7 cách đáp. Cứ theo luận Đại thừa a tì đạt ma tập quyển 7 thì trong pháp đối luận Nhân minh có 7 cách hỏi đáp. Tức như đối với câu hỏi A là B, hoặc B có là A không thì có 7 cách đáp nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Dạ Đãi

    《七夜待》

    Gọi đủ: Thất dạ đãi đại sự. Mỗi tháng lấy 7 đêm từ đêm17 đến đêm 23, mỗi đêm phối hợp với 6 bồ tát Quán thế âm vàbồ tát Đại thế chí, mỗi đêm trụ trong Tam muội của mỗi vị tôn mà lễ bái để cầu cho các nguyện được thành tự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Dịch Kinh Điển

    《失譯經典》

    Cũng gọi Vô dịch kinh điển, Khuyết dịch kinh điển. Chỉ cho các kinh điển mất tên người dịch, tức là những kinh điển không ghi tên người dịch. Phật giáo Trung quốc đến đời PhùTần, có ngài Đạo an (314-385) soạn Tông lí chú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Diệp Quật

    《七葉窟》

    Phạm: Sapta-parịa-guhà. Hán âm: Tát đa ban na cầu ha. Cũng gọi Thất diệp thụ quật, Thất diệp thụ lâm thạch thất, Sát đế sơn quật, Xà đế thạch thất, Thất diệp huyệt, Thất diệp nham, Thất diệp viên. Tên của động đá nằm tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Diệp Thụ

    《七葉樹》

    Phạm: Sapta-parịa. Hán âm: Tát đa ban la na. Loại cây cao xanh quanh năm, lá kép giống như bàn tay, do 7 lá nhỏ hình thành nên gọi là Thất diệp. Nơi kết tập kinh điển lần đầu tiên của hật giáo được gọi là hang Thất diệp,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Diệt Tránh

    《七滅諍》

    Phạm: Saptàdhikaraịa-Zamathà#. Cũng gọi Thất diệt tránh pháp, Thất chỉ tránh pháp. Chỉ cho 7 cách cắt đứt sự tranh luận giữa tăng ni, đó là: 1. Hiện tiền tì ni (Phạm:Saômukhavinaya), cũng gọi Diện tiền chỉ tránh luật. Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Diệu

    《七曜》

    Chỉ cho 7 thiên thể: Mặt trời, mặt trăng, sao Hỏa, sao Thủy, sao Mộc, sao Kim và sao Thổ. Theo kinh Tú diệu quyển thượng thì phần tinh túy của Thất diệu bay lên trời, phóng ra ánh sáng cùng khắp, phần linh thiêng thì giá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Diệu Pháp

    《七妙法》

    Phạm: Sapta sat-puruwa-dharmà#. Cũng gọi Thất pháp, Thất tri, Thất thiện, Thất thiện pháp. Chỉ cho 7 pháp mầu nhiệm, đó là: 1. Tri pháp: Biết hết các pháp nói trong kinh, tức hiểu rõ giáo pháp năng thuyên có 12 bộ kinh k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thật Dụng Phật Học Từ Điển

    《實用佛學辭典》

    Bộ sách tra cứu những từ ngữ thường dùng trong Phật học do cơ sở in sách Phật học ở Thượnghải biên soạn và ấn hành vào năm Dân quốc 23 (1934). Sách này dùng bộ Phật giáo đại từ điển của Chức điền Đắc năng người Nhật bản …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Duy

    《七惟》

    Bảy phương pháp không dẫn đến sự suy thoái. Đó là: 1. Duy kinh đạo: Chỉ cho sự quán xét về lí vô thường. 2. Duy nhân sinh: Chỉ cho sự quán về cái khổ. 3. Duy tinh tiến: Chỉ cho sự quán xét về lìa bỏ. 4. Duy khiêm hư: Chỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Đa La Thụ

    《七多羅樹》

    Đa la thụ, Phạm:Tàla. Cao gấp 7 lần cây đa la. Đa la là tên loài thực vật cao to, cây cao nhất có thể lên tới 25m. Vì thế, khi ví dụ về sự cao to của vật thể nào đó, người nói Cao gấp 7 lần cây đa la (Thất đa la thụ). Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Đại

    《七大》

    Cũng gọi Thất đại tính. Thể tính của vạn pháp sắc tâm được chia làm 7 thứ là địađại, thủy đại, hỏa đại, phong đại, không đại, kiến đại và thức đại. Địa, thủy, hỏa, phong gọi là Tứ đại, là thể của sắc pháp(vật chất), thêm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thật Đại Thừa

    《實大乘》

    Đối lại: Quyền đại thừa. Cũng gọi Thực giáo đại thừa, Đại thừa thực giáo. Chỉ cho giáo pháp Đại thừa nêu tỏ nghĩa lí chân thực không vướng mắc vào phương tiện quyền biến giả tạm. Đây là căn cứ vào điều được nói trong Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thật Đế

    《實諦》

    Cũng gọi Nhất thực đế, Nhất thực, Nhất đế. Đồng nghĩa: Chân đế. Chỉ cho đế lí chân như nhất thực. Cái lí mà bậc Thánh thấy biết là đế lí chân thực, cho nên gọi là Thực đế. Kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển 13 (Đại 42…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Địa

    《七地》

    Chỉ cho 7 giai đoạn tu hành từ Bồ tát địa đến Phật địa. Đó là: 1. Chủng tính địa: Hạt giống Phật đạo thành tựu bất hoại. 2. Giải hành địa: Theo thứ tự tiến tu hạnh phương tiện, đối với đạo xuất thế được hành giải. 3. Tịn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Địa Trầm Không Nan

    《七地沈空難》

    Chỉ cho Bồ tát Địa thứ 7 trong Thập địa bị chìm đắm trong lí Không. Trong 10 Địa, Bồ tát Viễn hành địa trụ trong vô tướng quán, trên không cầu bồ đề, dưới không độ chúng sinh, chìm đắm trong lí tất cả không tịch, vì thế …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Điên Đảo

    《七顛倒》

    Chỉ cho 7 thứ vọng kiến làm đảo lộn sự lí. Đó là: 1. Tưởng đảo: Tưởng phi lí. 2. Kiến đảo: Tức tà kiến. 3. Tâm đảo: Tức vọng tâm, tà thức. 4. Ư vô thường thường đảo: Tức đối với pháp thế gian vô thường mà khởi thường kiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Đoạn Diệt Luận

    《七斷滅論》

    Cũng gọi Thất đoạn kiến luận, Thất sự đoạn diệt tông. Chỉ cho 7 thứ luận thuyết đoạn diệt của ngoại đạo, 1 trong 16 tông ngoại đạo, là kiến chấp thứ 7 trong 62 kiến chấp. Cứ theo Thành duy thức luận thuật kí quyển 6, phầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Đường Già Lam

    《七堂伽藍》

    Cũng gọi Tất đường già lam. Chỉ cho chùa viện có 7 tòa nhà chủ yếu. Chữ thất biểu thị ý nghĩa hoàn chỉnh. Nếu các tòa nhà của chùa viện tượng trưng cho mặt Phật thì thất đường chỉ cho đỉnh đầu, mũi, miệng, 2 mắt, 2 tai; …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Giai Phật Danh

    《七階佛名》

    Cũng gọi Thất giai Phật danh kinh, Lễ sám, Lễ sám văn, Lễ Phật sám hối văn, Lục thời phát nguyện pháp. Tác phẩm, 1 quyển, do Tổ khai sáng Tam giai giáo là ngài Tín hành (540-594) soạn vào đời Tùy, nói về cách lễ sám của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Giới

    《七界》

    Cũng gọi Thất tâm giới, Thất thức giới. Bảy giới. Tức chỉ cho 6 thức mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý trong 18 giới và thêm ý căn trong 6 căn. Trong 12 xứ thì ý căn bao nhiếp cả 6 thức kia mà trở thành 1 ý xứ. Trong 18 giới …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Hải

    《七海》

    Bảy biển. Núi Tu dicó 7 lớp núi vàng bao bọc, ở khoảng giữa các núi ấy có 8 lớp biển. Ngoài lớp biển nước mặn, thì 7 lớp biển còn lại đều chứa đầy nước 8 công đức, được gọi chung là Thất hải. THẤT HẮC SƠN Chỉ cho 7 ngọn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Hoa Bát Liệt

    《七花八裂》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Bảy tiêu hao, tám rách nát, hàm ý là tan tành, tơi tả, nhưng cũng được dùng với ý tán thưởng sự tự tại thông đạt không chướng ngại. Thất hoặc bát biểu thị số nhiều. Phần bình xướng, tắc 9trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Hương Thang

    《七香湯》

    Loại nước thơm được nấu bằng 7 vị thuốc: Trần bì, phục linh, địa cốt bì, nhục quế, đương qui, chỉ xác và cam thảo. Ở Trung quốc, phong tụcuốngloại nước này đã có từ rất sớm trong dân gian, Luật tong gọi là Cam lộ thang, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thật Hữu

    《實有》

    Có thật. Chỉ cho thực thể thường hằng bất biến. Tức tự thể thực tế tồn tại, gọi là Thực hữu. Phật giáo cho rằng Chân như pháp tính là thực hữu; trái lại, tất cả các pháp do nhân duyên hòa hợp mà sinh ra, không có tự thể …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển