Thất Chi Luận Pháp
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Saptabhaígì-naya. Bảy hình thức phán đoán của chủ nghĩa Bất Định trong triết học Kì na giáo, Ấn Độ.
1. Hữu(có): Phán đoán khẳng định.
2. Vô(không): Phán đoán phủ định.
3. Hữu, Vô(cũng có, cũng không): Kết hợp cả phán đoán khẳng định và phán đoán phủ định.
4. Phi hữu phi vô(chẳng phải có chẳng phải không), không thể nói.
5. Hữu, không thể nói: Kết hợp giữa hình thức phán đoán thứ 1 và thứ
4. 6. Vô, không thể nói: Kết hợp giữa hình thức phán đoán thứ 2 và thứ
4. 7. Hữu, Vô, không thể nói (cũng có, cũng không, cũng không thể nói): Kết hợp giữa các hình thức phán đoán thứ 3 và thứ
4. Bảy hình thức phán đoán nói trên chỉ có thể thành lập trong điều kiện đặc biệt nhất định, cho nên ở đầu mỗi hình thức phán đoán đều phải đặt thêm 2 chữ hoặc hứa(có lẽ, chắc là).
1. Hữu(có): Phán đoán khẳng định.
2. Vô(không): Phán đoán phủ định.
3. Hữu, Vô(cũng có, cũng không): Kết hợp cả phán đoán khẳng định và phán đoán phủ định.
4. Phi hữu phi vô(chẳng phải có chẳng phải không), không thể nói.
5. Hữu, không thể nói: Kết hợp giữa hình thức phán đoán thứ 1 và thứ
4. 6. Vô, không thể nói: Kết hợp giữa hình thức phán đoán thứ 2 và thứ
4. 7. Hữu, Vô, không thể nói (cũng có, cũng không, cũng không thể nói): Kết hợp giữa các hình thức phán đoán thứ 3 và thứ
4. Bảy hình thức phán đoán nói trên chỉ có thể thành lập trong điều kiện đặc biệt nhất định, cho nên ở đầu mỗi hình thức phán đoán đều phải đặt thêm 2 chữ hoặc hứa(có lẽ, chắc là).