Thất Cú Đáp
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Tiếng dùng trong Nhân Minh. Chỉ cho 7 cách đáp. Cứ theo luận Đại Thừa A Tì Đạt Ma tập quyển 7 thì trong pháp đối luận Nhân Minh có 7 cách hỏi đáp. Tức như đối với câu hỏi A là B, hoặc B có là A không thì có 7 cách đáp như sau:
1. Thuận tiền cú đáp (Phạm: Pùrvadàka): Cách đáp thuận theo câu trước và chỉ khẳng định câu trước; chẳng hạn như: A là B, nhưng B chưa hẳn là A.2. Thuận hậu cú đáp (Phạm: Pascàtpàdaka): Trái với cách đáp 1 thuận theo câu trước, cách đáp 2 này thuận theo câu sau và chỉ khẳng định câu sau. Thí Dụ như B là A, nhưng A chưa hẳn là B.
3. Nhị Cú đáp: Tức đáp bằng 2 câu Hoặc A chẳng phải B, hoặc B chẳng phải A.4. Tam cú đáp: Tức đáp bằng 3 câu Hoặc A chẳng phải B, hoặc B chẳng phải A, hoặc A cũng là B.
5. Tứ Cú đáp: Gọi Tứ Cú Phân Biệt, tức dùng Hoặc A mà chẳng phải B, hoặc B mà chẳng phải A, hoặc A mà cũng là B, hoặc chẳng phải A chẳng phải B.
6. Thuật khả cú đáp: Hoàn toàn đáp bằng chữ Đúng.
7. Già chỉ cú đáp: Cách đáp bằng cách ngăn chặn lời hỏi của đối phương, làm cho họ không thành lập được câu hỏi. [X. A Tì Đạt Ma tạp tập luận Q. 15.]. (xt. Tứ Cú Phân Biệt).
1. Thuận tiền cú đáp (Phạm: Pùrvadàka): Cách đáp thuận theo câu trước và chỉ khẳng định câu trước; chẳng hạn như: A là B, nhưng B chưa hẳn là A.2. Thuận hậu cú đáp (Phạm: Pascàtpàdaka): Trái với cách đáp 1 thuận theo câu trước, cách đáp 2 này thuận theo câu sau và chỉ khẳng định câu sau. Thí Dụ như B là A, nhưng A chưa hẳn là B.
3. Nhị Cú đáp: Tức đáp bằng 2 câu Hoặc A chẳng phải B, hoặc B chẳng phải A.4. Tam cú đáp: Tức đáp bằng 3 câu Hoặc A chẳng phải B, hoặc B chẳng phải A, hoặc A cũng là B.
5. Tứ Cú đáp: Gọi Tứ Cú Phân Biệt, tức dùng Hoặc A mà chẳng phải B, hoặc B mà chẳng phải A, hoặc A mà cũng là B, hoặc chẳng phải A chẳng phải B.
6. Thuật khả cú đáp: Hoàn toàn đáp bằng chữ Đúng.
7. Già chỉ cú đáp: Cách đáp bằng cách ngăn chặn lời hỏi của đối phương, làm cho họ không thành lập được câu hỏi. [X. A Tì Đạt Ma tạp tập luận Q. 15.]. (xt. Tứ Cú Phân Biệt).