Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.339 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 3.514 thuật ngữ. Trang 36/71.
  • Thập Tứ Hạnh Kệ

    《十四行偈》

    Cũng gọi Qui tam bảo kệ. Chỉ cho bài kệ qui kính gồm 14 hàng mỗi hàng 5 chữ được chép ở đầu quyển Quán kinh huyền nghĩa phần của ngài Thiện đạo.Trước văn kệ có ghi 9 chữ Tiên khuyến đại chúng phát nguyện qui Tam bảo để n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tháp Tự Kiên Cố

    《塔寺堅固》

    Thời kì chùa tháp được xây dựng một cách kiên cố, 1 trong 5 lần 500 năm, 1 trong 5 cái kiên cố. Chỉ cho 500 năm lần thứ 4 sau khi đức Phật nhập diệt, là thời kì tạo lập chùa tháp kiên cố, tức thuộc thời kì mạt pháp. Thuy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tứ Nhẫn

    《十四忍》

    Chỉ cho 13 nhẫn (Tam hiền, Thập thánh) và Chính giác nhẫn. Tức là: Trụ, Hạnh, Hồi hướng, Hoan hỉ, Li cấu, Phát quang, Diệm tuệ, Nan thắng, Hiện tiền, Viễn hành, Bất động, Thiện tuệ, Pháp vân và Chính giác nhẫn. [X. kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tự Phật Đỉnh Ấn Chân Ngôn

    《十字佛頂印真言》

    Chỉ cho chân ngôn 10 chữ và ấn khế của Phật đính tôn ghi trong Chuyển pháp luân bồ tát tồi ma oán địch pháp. Ấn tướng là: Hai tay đan vào nhau làm thành nắm tay, 2 ngón cái đều co vào trong lòng bàn tay, 2 ngón trỏ co lạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tứ Phật Quốc Vãng Sinh

    《十四佛國往生》

    Chỉ cho 14 cõi Phật mà chúng sinh phát nguyện vãng sinh. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ ghi rằng, ngoài 67 ức Bồ tát Bất thoái ở thế giới của đức Phật Thích ca nguyện sinh về Tịnh độ cực lạc của Phật A di đà, còn có vô số ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tứ Quá Loại

    《十四過類》

    Cũng gọi Thập tứ chủng tương tự quá loại.Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho 14 lỗi thuộc về Tự năng phá do vị tổ của Nhân minh cũ là Túc mục tiên nhân nêu ra. Tự là tương tự, nghĩa là chỉ ang áng như Chân năng phá chứ k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tứ Sắc

    《十四色》

    Chỉ cho 14 sắc pháp, tức là 5 căn, 5 cảnh và 4 đại đất, nước, lửa, gió, được lập ra trong luận Thành thực quyển 3. Luận Thành thực cho rằng 4 trần sắc, hương, vị, xúc là thực sắc năng tạo, nhờ 4 trần này mà thành4đại đất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tứ Sinh

    《十四生》

    Chỉ cho 14 phẩm sinh thành Phật theo thuyết của Mật giáo, tức là: Hạ phẩm của Phục nhẫn là Thập trụ, trung phẩm là Thập hạnh, thượng phẩm là Thập hồi hướng; hạ phẩm của Tín nhẫn là Sơ địa, trung phẩm là Nhị địa, thượng p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tứ Thần Cửu Vương

    《十四神九王》

    Chỉ cho 14 thần chúng và 9 bộ loại vua thường cùng vớibồ tát Văn thù du hành nơi nhân gian, được ghi trong kinh Hoa nghiêm. Đó là: I. Mười bốn thần chúng: 1. Các thần Kim cương thường theo hầu bảo vệ. 2. Các thân thần ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tứ Vô Kí

    《十四無記》

    Cũng gọi Thập tứ bất khả kí, Thập tứ nan.Chỉ cho 14 ý kiến điên đảo mà ngoại đạo gạn hỏi nhưng không được đức Phật giải đáp, đây là Xả trí kí đáp(gác lại không trả lời) trong 4 kí đáp của Phật. Mười bốn ý kiến ấy là: 1. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tuế Giảm Kiếp

    《十歲减劫》

    Trong kiếp giảm, con người sống đến 10 tuổi(thập tuế), là thọ nhất, cho nên gọi là Thập tuếgiảmkiếp. Trong 20 trung kiếp của kiếp Trụ thì kiếp đầu tiên là kiếp giảm; kiếp giảm là khoảng thời gian mà tuổi thọ con người từ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tụng Luật

    《十誦律》

    Cũng gọi Tát bà đa bộ thập tụng luật. Quảng luật, 61 quyển, do các ngài Phất nhã đa la và Cưu ma la thập dịch chung vào đời Diêu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 23. Bộ luật này chia giới luật làm 10 hạng mục(10 tụng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tụng Tỉ Khâu Ba La Đề Mộc Xoa Giới Bản

    《十誦比丘波羅提木叉戒本》

    Cũng gọi Thập tụng tỉ khưu ba la đề mộc xoa giới, Thập tụng ba la đề mộc xoa giới bản, Thập tụng tỉ khưu giới bản. Luật, 1 quyển, do ngài Cưu ma la thập dịch, được thu vào Đại chính tạng tập 23. Đây là giới bản Tỉ khưu d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tụng Tỉ Khâu Ni Ba La Đề Mộc Xoa Giới Bản

    《十誦比丘尼波羅提木叉戒本》

    Cũng gọi Thập tụng tỉ khưu ni đại giới, Tỉ khưu ni đại giới, Tỉ khưu ni ba la đề mộc xoa giới bản, Thập tụng tỉ khưu ni giới bản. Luật, 1 quyển, do ngài Pháp dĩnh biên tập vào đời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạng tậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tưởng

    《十想》

    Chỉ cho 10 tư tưởng hoặc 10 điều phải quán tưởng. Đó là: 1. Vô thường tưởng: Quán xét tất cả cácpháp hữu vi luôn luôn sinh diệt, vô thường biến hoại. 2. Khổ tưởng: Quán xét tất cả pháp hữu vi là vô thường, luôn bị 3 khổ,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tuỳ Miên

    《十隨眠》

    Cũng gọi Thập sử, Thập kiến, Thập đại hoặc. Chỉ cho 10 phiền não căn bản là tham, sân, si, mạn, nghi, hữu thân kiến, biên chấp kiến, tà kiến, kiến thủ kiến và giới cấm thủ kiến. Trong đó, 5 phiền não đầu vì có tính chất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vấn

    《十問》

    Chỉ cho 10 vấn đề do Bồ tát Kim cương thủ thưa hỏi đức Phật được ghi trong kinh Đại nhật. Đó là: 1. Tính chất của tâm bồ đề như thế nào?2. Tướng dáng của tâm bồ đề như thế nào?3. Có mấy tâm theo thứ tự được tâm bồ đề? 4.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vạn Bạch Long

    《十萬白龍》

    Tạng: Klu-#bum-dkar-po. Gọi đủ: Thần thánh thập vạn bạch long đại bảo bất khả tư nghị đại thừa kinh điển.Kinh điển trọng yếu của phái Bạch bổng thuộc Bổng giáo, Tây tạng, cùng với Thập vạn hắc long (Tạng: Klu-#bum-nag-po…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vạn Ca Tập

    《十萬歌集》

    Tạng: Mgur-#bum. Gọi đủ: Rjebtsum mi-la-ras-pa#i rnam-thar rgyas-par phye-ba mgur-#bum(Thập vạn ca tập thuộc phần quảng thuyết trong truyện kí của Thánh giả mật lặc nhật ba). Cũng gọi Thập vạn ca dao. Chỉ cho tập thi ca …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vấn Tấn

    《十問訊》

    Cũng gọi Phổ đồng vấn tấn. Tức cúi đầu, chắp tay, quay mặt về phía trái rồi phía phải, cung kính thăm hỏi. Vì quay mặt về bên trái bên phải hình thế như viết nét ngang của chữ nhất ...; rồi lại hướng về phía trước mặt th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vạn Ức Độ

    《十萬億土》

    Gọi đủ: Thập vạn ức Phật độ. Chỉ cho 10 vạnứccõi Phật nằm trong khoảng cách từ thế giới Sa bà đến thế giới Cực lạc phương Tây của đức Phật A di đà.Kinh A di đà (Đại 12, 346 hạ) nói: Từ đây(cõi Sa bà) đi về phíatây quamườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vãng Sinh A Di Đà Phật Quốc Kinh

    《十往生阿彌陀佛國經》

    Cũng gọi Quán A di đà Phật sắc thân chính niệm giải thoát tam muội kinh, Độ chư lưu sinh tử bát nạn hữu duyên chúng sinh kinh, Thập vãng sinh kinh. Kinh, 1 quyển (khuyết tên dịch giả), được thu vào Vạn tục tạng tập 87. N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vật

    《什物》

    Cũng gọi Thập chí, Thập bảo. Chỉ cho các vật dụng linh tinh trong các chùa viện. Ở Ấn độ, vật tùy thân của mỗi vị tăng gọi là Khinh vật, còn những vật thuộc toàn thể chúng tăng thì gọi là Trọng vật. Về sau, trọng vật chỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tháp Viện Tự

    《塔院寺》

    Cũng gọi Đại bảo tháp viện tự. Chùa nằm về phía nam chùa Hiển thông trên núi Ngũ đài, tỉnh Sơn tây. Núi Ngũ đài là Thánh địa của Phật giáo Trung quốc, chùa Phật và những di tích cổ ở núi này thực không thể kể hết, nhưng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vô Học Chi

    《十無學支》

    Cũng gọiThập vô học pháp. Chỉ cho 10 pháp vô lậu mà bậc Vô học của quả A la hán thành tựu, đó là: 1. Vô học chính kiến: Tuệ tương ứng với tác ý vô lậu. 2. Vô học chính tư duy: Tư duy sinh khởi cùng lúc với chính kiến. 3.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vô Ngại

    《十無礙》

    I. Thập Vô Ngại. Chỉ cho 10 thứ vô ngại của thế giới hải Hoa tạng trang nghiêm nói trong phẩm Lô xá na Phật kinh Hoa nghiêm. Đó là: 1. Tình sự vô ngại: Tùy theo tình hiển hiện mà sự vượt ngoài tình. 2. Lí sự vô ngại: Tất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vô Ngại Dụng

    《十無礙用》

    Chỉ cho 10 lực dụng tự tại vô ngại của hàng Bồ tát giai vị Như tướng hồi hướng: 1. Chúng sinh vô ngại dụng. 2. Quốc độ vô ngại dụng. 3. Pháp vô ngại dụng. 4. Thân vô ngại dụng. 5. Nguyện vô ngại dụng. 6. Cảnh giới vô ngạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vô Nhị

    《十無二》

    Chỉ cho 10 pháp thực hành tự tại không hai củachưPhật Thế tôn, đó là: 1. Khéo nói lời thụ kí, quyết định không hai.2. Thuận theo tâm niệm của chúng sinh khiến họ vừa ý, quyết định không hai. 3. Biết rõ tất cả chư Phật tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vô Tận Cú

    《十無盡句》

    Cũng gọi Thập bất khả tận pháp, Thập vô tận pháp. Chỉ cho 10 pháp vôtận (không bao giờ cùng tận). Đó là: 1. Chúng sinh giới vô tận: Tất cả chúng sinh không cùngtận. 2. Thế giới vô tận: Thế giới trong 10 phương không cùng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vô Tận Tạng

    《十無盡藏》

    Gọi tắt: Thập tạng. Mười tạng vô tận, chỉ cho giáo nghĩa của tông Hoa nghiêm. Tông Hoa nghiêm chia giáo pháp của đức Phật thành 10 tạng để làm hành pháp tu tập cho Bồ tát. Mười tạng này mỗi tạng đều bao hàm vô hạn công đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vô Uý

    《十無畏》

    Gọi đủ: Thập chủng vô úy. Cũng gọi Thập vô sở úy. Chỉ cho 10 điều không sợ của hàng Bồ tát ở giai vịPháp giới vô lượng hồi hướng trong Thập hồi hướng. Đó là: 1. Văn trì vô úy: Bồ tát nghe và ghi nhớ tất cả vấn đề nghi na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vô Y Hạnh

    《十無依行》

    Cũng gọi Thập vô y chỉ. Chỉ cho 10chỗnương tựa mà các hành pháp không sinh ra công đức thiện căn. 1. Gia hành hoại, ý lạc không hoại. 2.Ý lạc hoại, gia hành chẳng hoại. 3. Cả gia hành và ý lạc đều hoại. 4. Giới hoại, kiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vương

    《十王》

    Cũng gọi Thập điện Diêm vương. Chỉ cho 10 vị phán quan ở âm phủ quyết đoán tội nghiệp của người chết. Cứ theo kinh Dự tu thập vương sinh thất thì sau khi người chết xuống âm phủ, 7 ngày đầu đến Tần quảng vương, 14 ngày đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vương Hoa Báo

    《十王華報》

    Thiện báo làm 10 Đại thiên vương của Bồ tátThập địa. Hàng Bồ tátThập địa tự tu hành cho mình và giáo hóa người khác, thành tựu các công đức lớn nên chiêu cảm thiện báo làm Thập đại thiên vương từ vua cõi Diêm phù đề đến …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vương Kinh

    《十王經》

    Kinh điển do tín ngưỡng dân gian Trung quốc và tín ngưỡng Phật giáo hỗn hợp mà sản sinh, tức do sự kết hợp giữa tín ngưỡng âm phủ và tín ngưỡng Địa tạng mà có. Nội dung kinh này miêu tả thế giới mà con người phải đến sau…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Bảo Chúc

    《七寶粥》

    Cũng gọi Phật chúc. Cháo bảy báu dâng cúng Phật. Hằng năm, vào ngày mồng 8 tháng 12 âm lịch, các chùa Phật thường dùng những vật như đậu, hồ đào... nấu cháo cúng Phật và mọi người để kết duyên, gọi là Thất bảo chúc, tức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Bảo Hoa

    《七寶華》

    Chỉ cho hoa sen bằng bảy thứ báu. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 278 trung) nói: Được sinh về cõi nước của Phật Vô lượng thọ, ở trong hoathất bảo tự nhiên hóa sinh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Bảo Ngục

    《七寶獄》

    Chỉ cho lao ngục có 7 thứ báu trang nghiêm. Nếu có người ngờ vực trí Phật,nhưng nhờ gốc lành của tự lực mà được sinh về cõi Giải mạn ở biên địa của thế giới Cực lạc phương tây trong hình thức thai sinh, thì trong khoảng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Bảo Tháp

    《七寶塔》

    Tháp bảy báu, cũng chính là tháp Đa bảo. Lúc đức Phật Thích ca đang nói kinh Pháp hoa trên núi Linh thứu, bỗng từ trong đất nhô lên một ngôi tháp Thất bảo, cao 500 do tuần, toàn thân xá lợi của đức Đa bảo Như lai ngồi ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Bảo Thụ Lâm

    《七寶樹林》

    Cũng gọi Thất bảo hàng thụ. Chỉ cho khu rừng cây ở Tịnh độ Cực lạc do 7 thứ báu tạo thành. [X. phẩm Thí dụ trong kinh Pháp hoa Q.2; Pháp hoa kinh huyền tán Q.5, phần đầu; A di đà kinh yếu giải (Trí húc)]. (xt. Thất Trùng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thật Báo Vô Chướng Ngại Độ

    《實報無障礙土》

    Gọi tắt: Thực báo độ. Đồng nghĩa: Thụ dụng độ. Một trong 4 độ do tông Thiên Thai thành lập, chỉ cho cõi nước an trụ của các Bồ tát Pháp thân từ sơ địa trở lên. Cũng tức là Quả báo độ của các bậc đã đoạn trừ vô minh và ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Bát Hành

    《七八行》

    Chỉ cho phương pháp tu hành Thất giác chi và Bát thánh đạo. Thất giác chi là: Niệm, trạch pháp, tinh tiến, hỉ, khinh an, định và xả. Bát chính đạo là: Chính kiến, chính tư duy, chính ngữ, chính nghiệp, chính mệnh, chính …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Bất Khả Tị

    《七不可避》

    Chỉ cho 7 sự kiện mà chúng sinh không thể nào tránh khỏi, đó là sinh, lão, bệnh, tử, tội báo, phúc báo(đã có nghiệp thiện thì không thể tránh khỏi quả vui sinh vào đường lành), nhân duyên(tức nhân thế nào thì sẽ cảm quả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Bất Thiện Luật Nghi

    《七不善律儀》

    Đối lại: Thất thiện luật nghi. Chỉ cho 7 giới ác bất luật nghi là giết hại, trộm cướp, tà dâm, nói dối, hai lưỡi, nói ác, nói thêu dệt. Trong 7Bất thiện luật nghi này, mỗiBấtthiệnluật nghi đều được phối hợp với 3 phẩm tâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Bệnh

    《七病》

    Bảy thứ bệnh do tắm rửa mà tránh khỏi. Cứ theoĐộng thượng già lam tạp kí thì tắm rửa có các lợi ích như sau: 1. Bốn đại an ổn. 2. Trừ được bệnh gió. 3. Trừ bệnh tê thấp. 4. Trừ được lạnh giá. 5. Giải được khí nóng. 6. Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Cảnh Giới

    《七境界》

    Gọi đủ: Thất chủng đệ nhất nghĩa cảnh giới.Chỉ cho 7 thứ cảnh giới do chư Phật chứng được đến chỗ cùng tột, gọi chung là Đệ nhất nghĩa đế. Đó là: 1. Tâm cảnh giới: Tâm là lí tâm trung đạo. Cảnh giới này do lí tâm trung đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Cấu

    《七垢》

    Chỉ cho 7 thứ phiền não hay làm nhơ nhớp tâm chúng sinh, đó là: Dục cấu, kiến cấu, nghi cấu, mạn cấu, kiêu cấu, tùy miên cấu và xan cấu. [X. luận Du già sư địa Q.14].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Câu Chi Phật Mẫu Tôn

    《七俱胝佛母尊》

    Phạm: Sapta-koỉi-buddha-màtf. Gọi tắt: Thất câu chi. Một trong các hóa thân củabồ tát Quán âm, tức tên khác của Quán âm Chuẩn đề, là mẹ của Liên hoa bộ, chủ về đức sinh ra công đức của chư tôn thuộc Liên hoa bộ, vì thế g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Chân Như

    《七真如》

    Phạm: Sapta vidhà# tathatà#. Cũng gọi Thất chủng như như, Thất như.Bảy loại chân như khác nhau được thành lập theo nghĩa năng thuyên. Đó là: 1. Lưu chuyển chân như (Phạm: Pravftti-tathatà), cũng gọi Sinh chân như, Sinh n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Chi

    《七支》

    I. Thất Chi. Bảy chi phần, tức 3 nghiệp ác của thân và4 nghiệp ác của khẩu. Ba nghiệp ác của thân là giết hại, trộm cướp, tà dâm; 4 nghiệp ác của khẩu là nói dối, nói thêu dệt, nói ác, nói 2 lưỡi. Vì có 7 chi phần ác nên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển