Thập Vô Y Hạnh
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cũng gọi Thập vô y chỉ. Chỉ cho 10chỗnương tựa mà các Hành Pháp Không Sinh ra Công Đức Thiện Căn.
1. Gia hành hoại, ý lạc không hoại. 2.Ý lạc hoại, gia hành chẳng hoại.
3. Cả gia hành và ý lạc đều hoại.
4. Giới hoại, kiến không hoại.
5. Kiến hoại, giới chẳng hoại.
6. Cả kiến và giới đều hoại.
7. Gia hành, ý lạc,giớivà kiến đều chẳng hoại, nhưnglạinương tựa vào sức giúp đỡ của bạn xấu.
8. Tuy nương tựa vào sức giúp đỡ của bạn tốt mà tu hành, nhưng vì ngu ngơ như con dê câm, không Phân Biệt được Sự Lí, không có khả năng hiểu được ý nghĩa của các pháp thiện, Bất Thiện mà bạn tốt nói cho nghe.
9. Đối với các của báu thì tham lam không chán, xuôi ngược tìm cầu khiến tâm mê loạn.
10. Bị các chứng bệnh bức não nên cầu xin các việc cúng tế, Chú Thuật. [X. kinh Đại tập Địa Tạng Thập Luân Q. 5.].
1. Gia hành hoại, ý lạc không hoại. 2.Ý lạc hoại, gia hành chẳng hoại.
3. Cả gia hành và ý lạc đều hoại.
4. Giới hoại, kiến không hoại.
5. Kiến hoại, giới chẳng hoại.
6. Cả kiến và giới đều hoại.
7. Gia hành, ý lạc,giớivà kiến đều chẳng hoại, nhưnglạinương tựa vào sức giúp đỡ của bạn xấu.
8. Tuy nương tựa vào sức giúp đỡ của bạn tốt mà tu hành, nhưng vì ngu ngơ như con dê câm, không Phân Biệt được Sự Lí, không có khả năng hiểu được ý nghĩa của các pháp thiện, Bất Thiện mà bạn tốt nói cho nghe.
9. Đối với các của báu thì tham lam không chán, xuôi ngược tìm cầu khiến tâm mê loạn.
10. Bị các chứng bệnh bức não nên cầu xin các việc cúng tế, Chú Thuật. [X. kinh Đại tập Địa Tạng Thập Luân Q. 5.].