Thập Tuế Giảm Kiếp

《十歲减劫》 shí suì jiǎn jié

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Trong kiếp giảm, con người sống đến 10 tuổi(thập tuế), là thọ nhất, cho nên gọi là Thập tuếgiảmkiếp. Trong 20 trung kiếp của kiếp Trụ thì kiếp đầu tiên là kiếp giảm; kiếp giảm là khoảng thời gian mà tuổi thọ con người từ 8 vạn 4 nghìn tuổi, cứ mỗi 100 năm giảm đi một tuổi, cho đến chỉ còn 10 tuổi là hết kiếp giảm. [X. luận Đại tì Bà Sa Q. 135.; luận Câu xá Q. 12.]. (xt. Kiếp).