Thập Tự Phật Đỉnh Ấn Chân Ngôn

《十字佛頂印真言》 shí zì fú dǐng yìn zhēn yán

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho Chân Ngôn 10 chữ và ấn khế của Phật đính tôn ghi trong Chuyển Pháp Luân Bồ Tát tồi Ma Oán địch pháp. Ấn Tướng là: Hai tay đan vào nhau làm thành nắm tay, 2 ngón cái đều co vào trong lòng bàn tay, 2 ngón trỏ co lại và tựa lưng vào nhau, đặt ở lưng của 2 ngón cái. Chân Ngôn là: Án (oô, qui mệnh) phạ nhật la (vajra, Kim Cương) tát đát phạ (sattva, hữu tình) ô sắt ni sái (uwnìwa, đính kế) hồng phát tra (hùô phaỉ, Phẫn Nộ phá hoại).