Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thành Tựu Nhất Thiết Ấn
《成就一切印》
Cũng gọi Thành tựu nhất thiết minh. Một trong 6 thứ ấn Phật nhãn ghi trong phẩm Kim cương cát tường đại Thành tựu kinh Dukì. Cách kết ấn khế này là : Hai tay đều kết ấn Bất động kiếm, tay trái ngửa lên, tay phải úp xuống…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Tựu Pháp Man
《成就法鬘》
Phạm:Sàdhana-màlà. Cũng gọi Thành tựu pháp tập (Phạm: Sàdhana-samuccaya). Tùng thư thu chép các thành tựu pháp, nghi quĩ... nói về việc sùng bái chư tôn của Kim cương thừa (Phạm: Vajra-yàna) trong Mật giáo vào thời kì cu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Tựu Quán Đỉnh
《成就灌頂》
Cũng gọi Tất địa quán đính, Trì minh tất địa quán đính. Một trong 4 loại quán đính nói trong phẩm Phân biệt hộ ma kinh Cù hê quyển hạ. Trong pháp tu của Mật giáo, khi hành giả kết thúc Tam muội da thứ 3 Thụ minh quán đín…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Văn
《聲聞》
s: śrāvaka, p: sāvaka: âm dịch là Xá La Bà Ca (舍羅婆迦), ý dịch là Tác Đệ Tử (作弟子); là một trong Nhị Thừa, Tam Thừa; chỉ cho hàng đệ tử xuất gia lắng nghe giáo pháp của đức Phật mà chứng ngộ. Đại Thừa Nghĩa Chương (大乘義章, Ta…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thanh Văn Bồ Đề
《聲聞菩提》
Chỉ cho trí tuệ của quả Thanh văn, 1 trong 3 loại bồ đề. Trí tuệ của quả Thanh văn là kết quả của sự nghe pháp, khác với trí tuệ của hàng Duyên giác do tư duy quán xét mà được, cũng khác với trí tuệ của Phật là trí vô sư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Văn Giới
《聲聞界》
Cũng gọi Thanh văn pháp giới. Một trong 10 pháp giới. Chỉ cho cảnh giới của những người nghe âm thanh thuyết giáo của Phật, quán xét lí 4 đế mà chứng được quả A la hán, nhập vào Niết bàn vô dư khôi thân diệt trí, đó là c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Văn Hình
《聲聞形》
Cũng gọi Tỉ khưu hình, Tăng hình. Một trong các loạitạohình tượng Phật. Tức là tượng có hình tướng cạo tóc, khoác áo ca sa. Tượng của các đệ tử Phật và tượng bồ tát Địa tạng đều được tạo theo hình tướng Thanh văn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Văn Tạng
《聲聞藏》
Chỉ cho các giáo pháp 4 đế, 12 nhân duyên mà đức Thích tôn nói cho hàng Thanh văn nghe, là 1 trong 2 tạng, 1 trong 3 tạng. Còn giáo pháp 6 độ mà đức Thích tôn nói cho Bồ tát nghe thì gọi là Bồ tát tạng. Từ ngữ Thanh văn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Văn Thân
《聲聞身》
Phạm:Zràvaka-kàya. Chỉ cho quả vị Thanh văn. Tức là người quán xét 4 Thánh đế khổ, tập, diệt, đạo để cầu Niết bàn giải thoát, 1 trong Giải cảnh thập Phật. [X. kinh Hoa nghiêm Q.26 (bản dịch cũ); Hoa nghiêm huyền đàm Q.3]…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Văn Thập Lục Hành
《聲聞十六行》
Cũng gọi Tứ đế thập lục hành tướng. Chỉ cho 16 hành tướng quán sát của Thanh văn. Ở giai vị Tứ thiện căn(tức Noãn, Đính, Nhẫn, Thế đệ nhất pháp), trước khi tiến vào Thánh vị kiến đạo, hàng Thanh văn tiểu thừa quán xét lí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Văn Thừa
《聲聞乘》
Chỉ cho pháp môn Tứ đế đưa người đến quả Thanh văn, 1 trong 2 thừa, 1 trong 3 thừa, 1 trong 5 thừa. Thừa nghĩa là vận chuyển, chỉ cho sự chuyên chở chúng sinh đến bờ bên kia, tức chỉ cho giáo pháp của đức Phật. Hàng Than…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Văn Thừa Giáo
《聲聞乘教》
Một trong 4 thừa giáo do ngài Quang trạch phán thích. Quang trạch chỉ cho Pháp sư Pháp vân chùa Quang trạch, sống vào đời Lương thuộc Nam triều. Ngài Pháp vân căn cứ vào 4 xe: Dê, nai, bò, trâu trắng lớn nói trong phẩm T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Văn Thuyết
《聲聞說》
Chỉ cho sự thuyết pháp của Thanh văn, 1 trong 5 loại thuyết pháp. Cách phân loại này là y cứ vào những người có khả năng nói kinh Hoa nghiêm. Tức chỉ cho phần đầu của phẩm Nhập pháp giới trong kinh Hoa nghiêm là do hàng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Văn Ứng
《聲聞應》
Ứng thân thứ 4 trong 32 ứng thân của bồ tát Quán thế âm. Vì giáo hóa chúng sinh nên bồ tát Quán thế âm thị hiện 32 thân tướng để thích hợp với các căn cơ chủng loại. Thanh văn ứng tức là dùng thân Thanh văn ứng hiện trướ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Văn Uý Khổ Chướng
《聲聞畏苦障》
Hàng Thanh văn bị phiền não sợ khổ làm chướng ngại. Nghĩa là hàng Thanh văn sợ hãi nỗi khổ sinh tử luân hồi ở thế gian, ưa đắm Niết bàn, lại bị ngay nỗi sợ hãi và niềm ưa đắm ấy làm chướng ngại việc chứng đắc quả Phật. N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Vị
《聖位》
I. Thánh Vi. Chỉ cho quả vị Bồ đề do hàng Tam thừa chứng được. Kinh Hoa nghiêm (bản dịch mới) quyển 26 (đại 10, 140 thượng) nói: Nguyện hết thảy chúng sinh, mau được vào Thánh vị. [X. luận Câu xá Q.24]. II. Thánh Vị. Chỉ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Vi Giáo Thể
《聲爲教體》
Âm thanh là thể của giáo pháp. Đây là giáo nghĩa của Thuyết nhất thiếthữu bộ thuộc Tiểu thừa. Nghĩa là giáo pháp của Phật lấy âm thanh làm thể, khiến người nghe được đạo. Cũng tức là lấy âm thanh làm kinh. Pháp hoa kinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Vi Phật Sự
《聲爲佛事》
Âm thanh làm việc Phật. Phàm các việc phát huy công đức của Phật đều gọi là Phật sự. Thanh vi Phật sự nghĩa là dùng âm thanh giảng nói giáo pháp nhờ đó mà tế độ chúng sinh, mang lại lợi ích cho họ. Duy ma kinh lược sớ qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Viên Tự
《青園寺》
Chùa nằm ở chân núi Phúc chu, gần thành phố Nam kinh, tỉnh Giang tô, do Hoàng hậu Chử cung tư sáng lập vào đời Đông Tấn. Ngài Trúc đạo sinh từng trụ ở chùa này giảng nói về nghĩa đốn ngộ thành Phật. Vào niên hiệu Cảnh bì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Võ Thiên Hoàng
《聖武天皇》
Shōmu Tennō, tại vị 724-749: vị Thiên Hoàng sống giữa thời Nại Lương, hoàng tử của Văn Võ Thiên Hoàng (文武天皇, Monmu Tennō, tại vị 697-707), tên thật là Thủ (首, Obito). Ông cùng với Quang Minh Hoàng Hậu (光明皇后) rất tin tưởn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thánh Vũ Thiên Hoàng
《聖武天皇》
Vị Thiên hoàng đời thứ 45 của Nhật bản, là Hoàng tử thứ nhất của Thiên hoàng Văn vũ. Vua và Hoàng hậu (Hoàng hậu Quang minh) đều kính tin Phật giáo. Vua xây dựng chùa Quốc phần và đúc tượng Phật Tì lô xá na ở chùa Đông đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Y
《聖衣》
Chỉ cho y phục của bậc Thánh, là y được may theo qui định do đức Phật đặt ra, gồm có 3 y: Tăng già lê (Đại y), Uất đa la tăng (thất điều y) và An đà hội (ngũ điều y).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Dã
《草野》
: có ba nghĩa. (1) Cánh đồng cỏ dại mọc um tùm, thảo nguyên hoang sơ. Như trong bài Thái Sơn Lương Phủ Hành (泰山梁甫行) của Tào Thực (曹植, 192-232) nhà Ngụy thời Tam Quốc có đoạn: “Bát phương các dị khí, thiên lí thù phong vũ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thảo Đan
《草單》
Gọi tắt: Đơn. Chỉ cho tờ giấy ghi chép văn thư, tức các thư từ được sử dụng trong Thiền lâm, cũng chỉ cho quyển sổ ghi giới lạp khi an cư.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tháo Đậu
《澡豆》
, tức nước tro, là loại nước làm sạch ngày xưa, có công dụng như xà-phòng ngày nay, được chế biến bằng cách ngâm tro bếp rồi gạn lấy nước trong, sử dụng khi tắm, giặt, rửa...
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thảo Đường
《草堂》
I. Thảo Đường (?-?) Thiền sư Trung quốc thuộc tông Vân môn sống vào đời Tống, là Sơ tổ của phái Thảo đường thuộc Thiền tông Việt nam, tương truyền sư là đệ tử ngài Tuyết đậu Trùng hiển. Vào khoảng giữa thế kỉ XI, sư đến …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Đường Thiền Phái
《草堂禪派》
Cũng gọi Tuyết đậu minh giác phái. Một trong các phái Thiền tông của Phật giáo Việt nam ở thời kì đầu. Theo truyền thuyết, đệ tử của Thiền sư Tuyết đậu Trùng hiển (980-1052) là ngài Thảo đường đem hệ thống Thiền của Thiề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Đường Tự
《草堂寺》
Cũng gọi Khuê phong tự. Chùa ở chân núi phía bắc núi Khuê Phong, phía đông nam huyện Hộ, tỉnh Thiểm Tây, Trung Quốc. Cứ theo mục Du hành nam kí trong Thạch mặc tuyên hoa quyển 7 của Triệu hàm đời Minh thì ở phía tây hang…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Hạ
《草賀》
Chúc mừng đơn giản. Trong Thiền Tông, khi vị Trụ trì làm lễ nhập viện thì vị tri sự thượng thủ trước nói sơ qua vài lời chúc mừng, gọi là Thảo hạ. Sau khi vị Trụ trì khai đường xuống tòa thì đại chúng trong toàn chùa lại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Hài
《草鞋》
Cũng gọi Mang hài. Giày cỏ, là loại giày mà chư tăng ngày xưa mang khi đi hành cước (du phương tham học). Do đó, tiền lộ phí mà các vị tăng cần dùng khi đi hành cước cũng được gọi là Thảo hài tiền. Chương Nam tuyền Phổ n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Hệ Tỉ Khâu
《草系比丘》
Thảo hệ, Phạm: Kuza-vandhana. Vị tỉ khưu bị trói bằng cỏ. Thí dụ chỉ cho tỉ khưu nghiêm giữ giới cấm. Đại trang nghiêm kinh luận quyển 3 nói: Có nhiều tỉ khưu đi giữa đường gặp giặc cướp, chúng liền dùng cỏ tươi trói họ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Hoàn
《草環》
Cũng gọi Mao hoàn, Chỉ xuyến. Chỉ cho chiếc nhẫn được làm bằng cỏ tranh sử dụng khi tu pháp trong Mật giáo.Cứ theo kinh Tô tất địa quyển 1, nếu khi hành giả cúng dường, trì tụng hộ ma mà đeo thảo hoàn vào ngón vô danh bê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Lí Hán
《草裏漢》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Người trong cỏ, nghĩa là vì đi trong lùm cỏ um tùm rậm rạp mà bị lạc đường. Thiền tông dùng từ ngữ này để chỉ cho người bị rơi vào đệ nhị nghĩa môn. Phần chú thích trong Bích nham lục tắc 36 (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Mộc
《草木》
Cỏ cây. Ví dụ tất cả chúng sinh lãnh nhận giáo pháp của Phật giống như cỏ cây được mưa móc thấm nhuần. (xt. Tam Thảo Nhị Mộc).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Mộc Quốc Độ Tất Giai Thành Phật
《草木國土悉皆成佛》
Cũng gọi Thảo mộc thành Phật, Phi tình thành Phật, Vô tình thành Phật, Vô tình hữu tính. Các loài phi tình, vô tình như cỏ, cây, ngói, đá, đất, nước... đều thành Phật. Trong các tông Phật giáo, Tiểu thừa giáo không nói v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Phạn
《草飯》
Chỉ cho cơm thô sơ. Điều Thỉnh lập tăng thủ tọa trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 4 (Đại 48, 1133 hạ) nói: Vẫn đến các liêu xá của Khố ti thăm hỏi, Phương trượng chuẩn bị thảo phạn, xin xem đó là dược thạch.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Sáng
《草創》
Bắt đầu sáng lập. Lúc mới bắt đầu tạo tác sự vật, gọi là Thảo sáng, như Thảo sáng khai sơn, nghĩa là chùa viện nhà tháp mới được xây dựng. Ngoài ra, Thảo sáng còn chỉ cho nghĩa soạn bản thảo, mới soạn bản thảo còn phải s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Sớ
《草疏》
Văn sớ dùng trong Thiền lâm, phần nhiều được viết theo thể văn biền ngẫu, câu 4 chữ câu 6 chữ đối nhau, nhưng đôi khi cũng dùng văn xuôi. Thảo được hiểu là bản thảo; Thảo sớ chỉ cho văn sớ do mình tự soạn. [X. môn Văn sớ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Thư Kinh
《草書經》
Chỉ cho kinh điển viết bằng lối chữ thảo. Đan duyên tổng lục quyển 15 và Quan trung kim thạch kí quyển 1 của Tất nguyên đều có nói về thảo thư Tâm kinh được khắc trên đá, thạch khắc này hiện còn trong Bi lâm(rừng bia)ở T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Toà
《草座》
Cũng gọi Mao tọa. Nệm để ngồi được tết bằng cỏ, 1 trong các loại tọa cụ mà vị Trưởng lão sử dụng khi ngồi trước Phật. Thảo tọa có nguồn gốc từ sự tích Phật trải cỏ cát tường để ngồi khiNgài thành đạo. Thảo tọa mà đời sau…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Y Văn Thù
《草衣文殊》
Chỉ cho tượng bồ tát Văn thù mặc áo bằng cỏ. Khác với tượng bồ tát Văn thù của Hiển giáo và Mật giáo, tượngbồ tát Văn thù trong Thiền tông thân màu đen,tóc dài, mặc áo bằng cỏ bồ, để trần vai bên phải, tay phải cầm quyển…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tháp
《塔》
s: stūpa, p: thūpa: âm dịch là Tốt Đổ Bà (窣睹婆、窣堵婆), Tốt Đổ Ba (窣堵波), Tốt Đô Bà (窣都婆), Tẩu Đẩu Bà (藪斗婆), Tẩu Đẩu Ba (數斗波), Tô Thâu Bà (蘇偷婆), Tố Đổ Ba (素睹波), Suất Đô Bà (率都婆), Tốt Đô Bà (卒都婆); dịch tắt là Tháp Bà (塔婆), Thâ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thập Ác
《十惡》
s: daśākuśala-karma-pathāni: còn gọi là Thập Ác Nghiệp Đạo (十惡業道), Thập Bất Thiện Nghiệp Đạo (十不善業道), Thập Bất Thiện Căn Bổn Nghiệp Đạo (十不善根本業道), Thập Hắc Nghiệp Đạo (十黑業道); là 10 hành vi ác, không tốt của ba nghiệp thâ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thập Ác Nghiệp Đạo
《十惡業道》
: xem Thập Ác (十惡) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thập Ác Quả Báo
《十惡果報》
Chúng sinh tạo 10 nghiệp ác ở đời trước phải chịu quả báo trong 3 đường địa ngục, ngã quỉ, súc sinh, sau nếu được sinh làm người thì còn phải chịu 10 loại dư báo vì nghiệp đời trước còn rớt lại, gọi là Thập ác quả báo. Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Ân
《十恩》
Cũng gọi Như lai thập ân. Đối với Như lai, chúng sinh mang 10 thứ ân đức, đó là: 1. Phát tâm phổ bị ân: Ơn phát tâm trùm khắp. Như lai vì chúng sinh mà phát tâm bồ đề, đem lại lợi ích an vui cho tất cả. 2. Nan hành khổ h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Ba La Mật
《十波羅蜜》
Phạm:Daza-pàramità. Gọi đủ: Thập ba la mật đa. Hán dịch: Thập thắng hạnh, Thập độ, Thập đáo bỉ ngạn. Mười hạnh thù thắng mà Bồ tát phải tu tập đầy đủ để đạt đến Đại niết bàn. I. Thập Ba La Mật. Sáu Ba la mật thêm 4 Ba la…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Ba La Mật Bồ Tát
《十波羅蜜菩薩》
Chỉ cho 10 vị Bồ tát: Đàn ba la mật, Giới ba la mật, Nhẫn nhục ba la mật, Tinh tiến ba la mật, Thiền na ba la mật, Bát nhã ba la mật, Phương tiện ba la mật, Nguyện ba la mật, Lực ba la mật và Trí ba la mật trong viện Hư …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thấp Bà Phái
《濕婆派》
Phạm:Zaiva. Phái thờ thần Thấp bà (Phạm: Ziva) làm chủ thần, có lẽ đã hình thành ào thế kỉ II, 1 trong các hệ phái của Ấn độ giáo, cùng với phái Tì thấp nô và phái La ma đều là các tông phái được sùng tín rộng rãi nhất ở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thấp Bà Tất Đàn Phái
《濕婆悉檀派》
Phạm: Zaiva-siddhànta. Chi phái của phái Thấp bà trong Ấn độ giáo. Nói theo nghĩa rộng thì phái Thấp bà tất đàn là chỉ chung cho các tông phái tôn thờ A cấp ma (Phạm: Àgama) làm Thánh điển y cứ, tức gồm các phái: 1. Phái…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển