Thảo Hệ Tỉ Khâu

《草系比丘》 cǎo xì bǐ qiū

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Thảo hệ, Phạm: Kuza-vandhana. Vị tỉ khưu bị trói bằng cỏ. Thí Dụ chỉ cho tỉ khưu nghiêm giữ giới cấm. Đại Trang Nghiêm Kinh Luận quyển 3 nói: Có nhiều tỉ khưu đi giữa đường gặp giặc cướp, chúng liền dùng cỏ tươi trói họ lại;tháp Xá Lợi của ngài Cưu Ma La Thập ở chùa Thảo đườngvì sợ làm đứt sự sống của cỏ nên các tỉ khưu không dám cởi trói. Câu chuyện này được dùng để ví dụ việc giữ gìn giới cấm một cách nghiêm chính. Kinh Phạm võng quyển hạ (Đại 24, 1007 trung) nói: Nếu các Phật tử giữ gìn giới cấm thì đi đứng nằm ngồi, ngày đêm 6 thời đọc tụng giới này, giống như Kim Cương, như mang phao nổi vượt qua biển cả, như tỉ khưu bị trói bằng cỏ tươi(Thảo hệ tỉ khưu). [X. phẩm Sa Di thủ giới tự sát trong kinh Hiền ngu Q. 5.; Pháp Uyển Châu Lâm Q. 9.].