Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 99.102 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 3.514 thuật ngữ. Trang 3/71.
  • Tâm Bất Tương Ưng Hành

    《心不相應行》

    Phạm: Citta-viprayukta-saôskàra. Pàli: Citta-vippayutta-dhamma. Cũng gọi Tâm bất tương ứng hành uẩn, Phi sắc phi tâm bất tương ứng hành pháp, Phi sắc bất tương ứng hành uẩn, Tâm bất tương ứng pháp, Bất tương ứng hành phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bệnh

    《三病》

    Bệnh, Phạm:Vyàdhi. I. Tam Bệnh. Tùy theo tính chất, bệnh được chia làm 3 loại: Phong, hàn, khí hoặc nhiệt, phong và lãnh, là 3 thứ bệnh lớn của thế gian.Theo kinh Đại bát niết bàn quyển 39 (bản Bắc) thì dùng tô đối trị b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bí Mật Thân

    《三秘密身》

    Chỉ cho 3 thứ thân bí mật. Theo giáo nghĩa của tông Chân ngôn thì các vị tôn đều có 3 thứ thân là: 1. Tự bí mật thân: Dùng chữ (Phạm) làm thể, biểu thị công đức của Phật, được chia làm 2 loại: a) Âm thanh: Những âm thanh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Biến Độ Điền

    《三變土田》

    Cũng gọi Tam biến độ tịnh, Tam biến độ.Ba lần biến đổi Uế độ thành Tịnh độCứ theo phẩm Kiến bảo tháp trong kinh Pháp hoa quyển 4, khi đức Thích ca Như lai giảng nói kinh Pháp hoa thì tháp báu của đức Phật Đa bảo từ dưới …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bình Đẳng Quán

    《三平等觀》

    Cũng gọi Tam tam muội da quán. Quán xét 3 thứ đều bình đẳng, đây là giáo nghĩa của Mật giáo. Tức quán Phật, Pháp, Tăng; hoặc thân, ngữ, ý; hoặc tâm, Phật và chúng sinh là bình đẳng. Tam bình đẳng quán theo nghĩa rộng là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bộ

    《三部》

    Ba bộ. Mật giáo chia các vị tôn của Thai tạng giới làm 3 bộ: Liên hoa bộ, Kim cương bộ và Phật bộ, biểu thị cho 3 đức của Phật là Đại bi, Đại trí và Đại định. 1. Liên hoa bộ: Chúng sinh vốn có sẵn lí của tâm bồ đề thanh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bộ Bí Kinh

    《三部秘經》

    Cũng gọi Chân ngôn tam bộ, Bí mật tam bộ, Đại nhật tam bộ. Gọi tắt: Mật giáo tam bộ kinh. Chỉ cho 3 bộ kinh: Kinh Đại nhật, kinh Kim cương đính, và kinh Tô tất địa. Ba bộ kinh này đặc biệt được Thai Mật (Mật giáo do tông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bộ Đại Pháp

    《三部大法》

    Chỉ cho 3 bộ pháp lớn, đó là: Kim cương giới đại pháp, Thai tạng giới đại pháp và Tô tất địa đại pháp, là thuyết đặc biệt của Thai mật Nhật bản. Đông Mật(Mật giáo do ngài Không hải của Nhật bản truyền, lấy Đông tự làm đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bồ Đề

    《三菩提》

    I. Tam Bồ Đề. Cũng gọi Tam thừa bồ đề. 1. Thanh văn bồ đề: Thiện nam tử, thiện nữ nhân phát tâm Vô thượng chính đẳng chính giác mà không dạy người khác phát tâm bồ đề, không làm cho người khác khởi lòng tin, do nhân duyê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bộ Giả Danh Sao

    《三部假名鈔》

    Tác phẩm, 7 quyển, do ngài Hướng a Chứng hiền người Nhật soạn vào khoảng năm 1221-1323, được thu vào Đại chính tạng tập 83. Nội dung sách này dùng hình thức đối thoại của các vị cao tăng ở Chân như đường... ví dụ lòng từ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bối

    《三輩》

    Ba nhóm. Chỉ cho 3 hạng chúng sinh vãng sinh Tịnh độ được nói trong kinh Vô lượng thọ. Đó là: 1. Thượng bối: Chúng sinh bỏ nhà lìa dục làm sa môn, phát tâm bồ đề, một lòng niệm danh hiệu Phật Vô lượng thọ, nguyện sinh về…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Bối Sự Phật

    《三輩事佛》

    Ba hạng người phụng sự Phật. Cứ theo kinh Phân biệt thì phụng sự Phật có chân, giả khác nhau nên chia làm ba loại: . Đệ tử của ma thờ Phật: Đệ tử của ma tuy thụ giới của Phật, nhưng tâm ưa thích nghiệp tà, không tin đạo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Cá Cáo Sắc

    《三個告敕》

    Ba lần dạy bảo của đức Phật đối với các Bồ tát tích hóa và các Bồ tát đến từ các phương khác được ghi trong kinh Pháp hoa.1. Không bao lâu nữa đức Như lai sẽ vào Niết bàn nên Ngài muốn phó chúc kinh Pháp hoa cho các đệ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Ca Diếp

    《三迦葉》

    Ca diếp, Phạm: Kàzyapa. Hán dịch: Quang ba. Ba vị Ca diếp. Vì thân của các vị tỏa ra ánh sáng nên có tên là Ca diếp. Ở thời đức Phật Tì bà thi, 3 vị cùng nhau xây dựng chùa viện, nhờ nhân duyên ấy nên chiêu cảm quả báo l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Căn

    《三根》

    I. Tam Căn. Cũng gọi Tam bối. Căn tính của chúng sinh có 3 bậc thượng, trung, hạ gọi là Tam căn. Cứ theo phẩm Dược thảo dụ trong kinh Ba vị Ca diếp qui y đức Phật (bức khắc nổi ở tháp Sơn kì)Pháp hoa quyển 3, giống như c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Cảnh Lục

    《心境錄》

    Cũng gọi Tông kính lục, Tông giám lục.Tác phẩm, 100 quyển, do ngài Vĩnh minh Diên thọ soạn vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 48. Nội dung nói rộng về các kinh, luận, sớ để nêu rõ ý chỉ lấy Nhất tâm làm tông c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Cấu

    《三垢》

    Cấu, Phạm: Mala. Ba thứ cáu bẩn. Chỉ cho 3 độc tham (Phạm: Ràga), sân (Phạm: Dvewa) và si (Phạm: Moha) làm cho tâm hành của chúng sinh nhớp nhúa. Vô lượng thọ kinh nghĩa sớ quyển thượng (Đại 37, 103 hạ) nói: Tiêu trừ tam…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Chân

    《心真》

    Chỉ cho chân tính của tâm tự tính thanh tịnh mà ai ai cũng sẵn có. Bởi vì tâm tính của chúng ta vốn thanh tịnh, xa lìa phiền não, không có nhiễm ô, cho nên trong các kinh điển phần nhiều gọi đó là Tự tính thanh tịnh, Bản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chân Như

    《三真如》

    I. Tam Chân Như. Thể tính chân thực không thay đổi của các pháp gọi là chân như. Luận Thành duy thức y cứ vào Tam vô tính mà lập ra Tam chân như: 1. Vô tướng chân như: Thể của các pháp không có tướng hư vọng của Biến kế …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Chân Như Môn

    《心真如門》

    Cũng gọi Chân như môn. Đối lại: Tâm sinh diệt môn. Chỉ cho thể của tâm Như lai tạng, là 1 trong 2 môn của Nhất tâm được nói trong luận Đại thừa khởi tín. Nếu đứng về phương diện Tâm chân như môn mà nói thì bản thể của Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chánh

    《三正》

    Cũng gọi Tam trung. Chỉ cho 3 chính: Đối thiên chính, Tận thiên chính và Tuyệt đãi chính. Đây là sự giải thuyết về giáo nghĩa Phá tà hiển chính do tông Tam luận thành lập. 1. Đối thiên chính: Nhằm đối lại với các thiên k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Châu

    《心珠》

    Chỉ cho tâm tính của chúng sinh. Vì tâm tính của chúng sinh xưa nay vốn thanh tịnh, ví như hạt minh châu trong sáng, nên gọi là Tâm châu.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chỉ

    《三止》

    I. Tam Chỉ. Ba chỉ hành do tông Thiên thai lập ra để đối lại với Tam quán Không, Giả, Trung. Đó là: 1. Thể chân chỉ: Đối lại với Không quán. Thể đạt cái hư vọng điên đảo của vô minh chính là chân như của thực tướng, gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chi Tác Pháp

    《三支作法》

    Cũng gọi Tam phần tác pháp. Gọi tắt: Tam chi, Tam phần. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho luận thức gồm 3 phần Tông, Nhân, Dụ, của Tân nhân minh. 1. Tông là chủ đề của cuộc tranh luận. Tông do chủ từ và tân từ kết hợp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chỉ Tam Thỉnh

    《三止三請》

    Ba lần ngăn lại, ba lần thỉnh cầu. Đây là điển tích đức Phật tuyên giảng kinh Pháp hoa. Theo phẩm Phương tiện trong kinh Pháp hoa, lúc đầu, đức Phật định nói kinh Pháp hoa, nhưng Ngài tự nghĩ thực tướng các pháp rất sâu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chiếu

    《三照》

    Thứ tự chiếu soi của mặt trời có 3 nấc từ khi mới mọc. Cứ theo phẩm Bảo vương Như lai tính khởi trong kinh Hoa nghiêm quyển 34 (bản dịch cũ) thì ví dụ như mặt trời mọc, trước hết chiếu soi hết tất cả núi chúa(cao nhất), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Chú

    《心咒》

    I. Tâm Chú. Chỉ cho Nhất tự chú(thần chú một chữ) trong 3 loại thần chú(Đại chú, Tiểu chú và Nhất tự chú) của chư Phật. Nhất tự chú cũng gọi là Tâm chú. Tâm nghĩa là tinh yếu chân thực, đồng nghĩa với chữ Tâm trong Tâm k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chu Thụ Ký

    《三周授記》

    Đức Phật thụ kí cho hàng Thanh văn thành Phật qua 3 vòng thuyết pháp của kinh Pháp hoa. Đó là: 1. Pháp thuyết chu: Thụ kí cho bậc thượng căn, như việc thụ kí cho ngài Xá lợi phất trong phẩm Thí dụ. 2. Thí thuyết chu: Thụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chu Thuyết Pháp

    《三周說法》

    Cũng gọi Pháp hoa tam chu. Đức Phật vì muốn cho hàng đệ tử Thanh văn ngộ nhập lí Nhất thừa thực tướng, nên Ngài dựa theo căn cơ thượng, trung, hạ mà nói pháp lập đi lập lại 3 vòng, gọi là Tam chu thuyết pháp. Đó là: 1. P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Chứng

    《心證》

    Chỉ cho tâm và Phật ấn chứng nhau. Thơ của ngài Thích kiểu nhiên có câu: Hoa rơi rõ giác tính, Trăng tàn biết tâm chứng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chủng Ác

    《三種惡》

    Ba thứ ác nói trong luận Thành thực quyển 10. 1. Ác: Làm những việc trái với đạo lí như giết hại, trộm cướp, gian dâm, nói dối... đều thuộc về Ác. 2. Đại ác: Tự mình làm và dạy người làm, như mình giết, và dạy người giết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chủng Bất Kiên Dịch Tam Kiên Pháp

    《三種不堅易三堅法》

    Ba thứ bất kiên(không bền chắc)đổi thành 3 pháp kiên (3 pháp kiên cố). Kinh Bản sự quyển 7 đem 3 thứ bất kiên là tài, thân và mệnh chuyển thành 3 pháp kiên. Đó là: 1. Bất kiên tài đổi thành kiên tài: Tất cả của cải ở thế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chủng Bệnh Tướng

    《三種病相》

    Ba thứ tướng bệnh nói trong Thích thiền ba la mật thứ đệ pháp môn quyển 4. 1. Tướng bệnh do 4 đại thêm lên: a) Vì địa đại tăng lên nên sinh ra các bệnh sưng tấy trầm trọng, thân khô đét. b) Vì thủy đại tăng lên nên sinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chủng Biến Dịch Sanh Tử

    《三種變易生死》

    Ba nghĩa của sinh tử biến dịch: 1. Sự sinh diệt nhỏ nhiệm gọi là Biến dịch tử, vì vô thường đổi khác trong từng niệm, niệm trước đổi, niệm sau dời nên gọi là Biến dịch. Lại nữa, biến dịch là chết nên gọi là Biến dịch tử.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chủng Bồ Đề Tâm

    《三種菩提心》

    Cũng gọi Tam Bồ đề tâm. I. Tam Chủng Bồ Đề Tâm. Theo luận Bồ đề tâm thì hành tướng của tâm bồ đề có 3 thứ khác nhau là Hạnh nguyện, Thắng nghĩa và Tam ma địa, gọi là Tam chủng bồ đề tâm. 1. Hạnh nguyện bồ đề tâm: Tức tâm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chủng Chí Giáo

    《三種至教》

    Chỉ cho 3 thứ giáo rất lớn nói trong luận Hiển dương thánh giáo quyển 11: 1. Thánh ngôn sở nhiếp: Đối với chính pháp, thánh chế do đức Như lai và các đệ tử của ngài nói ra, người tu hành nên tuân thủ, tin hiểu, tu tập, k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chủng Chỉ Quán

    《三種止觀》

    Gọi tắt: Tam chỉ quán. Chỉ cho Tiệm thứ chỉ quán, Bất định chỉ quán và Viên đốn chỉ quán do tông Thiên thai thành lập. Đó là: 1. Tiệm thứ chỉ quán(gọi tắt: Tiệm thứ quán): Pháp quán trước cạn sau sâu dần, giống như bước …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chủng Chứng Tướng

    《三種證相》

    Ba loại tướng chứng thấy. Cứ theo Pháp hoa sám nghi thì hành giả thuộc 3 căn thượng, trung, hạ tu tập tam muội Pháp hoa, trong 21 ngày, nhất tâm tinh tiến, nhưng vì căn tính khác nhau nên tướng chứng thấy không giống nha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chủng Diệt

    《三種滅》

    I. Tam Chủng Diệt. Ba thứ diệt của các pháp Hữu vi và Vô vi: Trạch diệt, Phi trạch diệt, Vô thường diệt.1. Trạch diệt: Sự tịch diệt lìa tất cả phiền não ràng buộc. 2. Phi trạch diệt: Sự tịch diệt không lìa tất cả phiền n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chủng Định Nghiệp Luân

    《三種定業輪》

    Ba thứ bánh xe định nghiệp. Cứ theo phẩm Thập luân trong kinh Địa tạng thập luân quyển 2, đức Như lai dùng 3 bánh xe pháp Thiền định, Tụng tập và Doanh phúc để phá diệt tất cả phiền não hoặc nghiệp, đồng thời, khiến chún…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chủng Giáo Tướng

    《三種教相》

    I. Tam Chủng Giáo Tướng. Cũng gọi Giáo tướng tam ý. Ba sự sai khác về mặt giáo tướng giữa kinh Pháp hoa và các kinh trướcPháp hoa.1. Căn tính dung bất dung tướng: Tức phán giáo Năm thời Tám giáo. Bốn thời (thời Hoa nghiê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chủng Hành Nghi

    《三種行儀》

    Chỉ cho 3 nghi thức niệm Phật: Tầm thường hành nghi, Biệt thời hành nghi, và Lâm chung hành nghi. Ba nghi thức này do vị tăng người Nhật bản là ngài Biện a căn cứ vào thuyết của các ngài Thiện đạo (Trung quốc)và Nguyên t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chủng Huân Tập

    《三種熏習》

    I. Tam Chủng Huân Tập. Chỉ cho 3 thứ tập khí: Danh ngôn tập khí, Ngã chấp tập khí và Hữu chi tập khí.[X. luận Nhiếp đại thừa Q.thượng (bản dịch đời Đường)]. (xt. Tam Chủng Tập Khí).II. Tam Chủng Huân Tập. Ba thứ huân tập…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chủng Hương

    《三種香》

    Chỉ cho 3 thứ hương ở thế gian được làm bằng rễ, cành và hoa của cây. Cứ theo kinh Giới đức hương thì người ta chỉ ngửi thấy mùi thơm của 3 thứ hương này khi thuận gió, còn nếu ngược gió thì không ngửi thấy. Ngài A nan t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chủng Hữu

    《三種有》

    Chỉ cho 3 thứ pháp tồn tại. 1. Tương đãi hữu: Như đối với dài mà có ngắn, đối với ngắn mà có dài; đối với cảnh mà có tâm, đối với tâm mà có cảnh. Lại như nặng nhẹ, đây kia, lớn nhỏ, cao thấp...cũng thế. 2. Giả danh hữu: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chủng Kỳ Đặc Sự

    《三種奇特事》

    Ba việc đặc biệt kì lạ. Cứ theo kinh Quá khứ hiện tại nhân quả quyển 4 thì Phật có 3 việc đặc biệt kì lạ, đó là: 1. Thần thông kì đặc: Phật khéo thích ứng với mọi căn cơ, hiện đại thần thông không thể nghĩ bàn, khiến tất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chủng Lễ Phật

    《三種禮佛》

    Ba hình thức lễ Phật. 1. Thành quá lễ: Lúc lễ Phật, uy nghi của thân không nghiêm chính, tương ứng với khinh mạn mà thành ra lỗi lầm. 2. Tương tự lễ: Lúc lễ Phật, uy nghi của thân tuy có vẻ đoan chính, nhưng lại tương ứn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chủng Luật Nghi

    《三種律儀》

    Ba loại luật nghi. Thuyết nhất thiết hữu bộ chia luật nghi (tức phòng hộ) làm 3 loại: 1. Biệt giải thoát luật nghi: (Phạm: Pràtimokwa-saôvara, cũng gọi Biệt giải thoát giới): Tức Dục triền giới, là những giới điều mà 8 c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chủng Nhẫn Hành

    《三種忍行》

    Ba thứ hạnh nhẫn chịu. Cứ theo Chư kinh yếu tập quyển 10 thì Bồ tát tu hành có 3 hạnh nhẫn của thân, khẩu, ý: 1. Thân nhẫn hạnh: Khi tu hành, Bồ tát xả bỏ thân mệnh, tài sản không hề sẻn tiếc, cho đến dù có bị chém đứt t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chủng Nhân Nan Báo

    《三種人難報》

    Ba hạng người khó báo đền ân đức. Cứ theo luận Đại tì bà sa quyển 66 thì có 3 hạng người mà ân đức của họ đối với hữu tình rất khó báo đền. Đó là: 1. Người khuyên mình xuất gia: Nếu có người nói pháp cho mình nghe, khuyê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển