Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.309 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 3.514 thuật ngữ. Trang 29/71.
  • Thảo Đan

    《草單》

    Gọi tắt: Đơn. Chỉ cho tờ giấy ghi chép văn thư, tức các thư từ được sử dụng trong Thiền lâm, cũng chỉ cho quyển sổ ghi giới lạp khi an cư.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thảo Đường

    《草堂》

    I. Thảo Đường (?-?) Thiền sư Trung quốc thuộc tông Vân môn sống vào đời Tống, là Sơ tổ của phái Thảo đường thuộc Thiền tông Việt nam, tương truyền sư là đệ tử ngài Tuyết đậu Trùng hiển. Vào khoảng giữa thế kỉ XI, sư đến …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thảo Đường Thiền Phái

    《草堂禪派》

    Cũng gọi Tuyết đậu minh giác phái. Một trong các phái Thiền tông của Phật giáo Việt nam ở thời kì đầu. Theo truyền thuyết, đệ tử của Thiền sư Tuyết đậu Trùng hiển (980-1052) là ngài Thảo đường đem hệ thống Thiền của Thiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thảo Đường Tự

    《草堂寺》

    Cũng gọi Khuê phong tự. Chùa ở chân núi phía bắc núi Khuê Phong, phía đông nam huyện Hộ, tỉnh Thiểm Tây, Trung Quốc. Cứ theo mục Du hành nam kí trong Thạch mặc tuyên hoa quyển 7 của Triệu hàm đời Minh thì ở phía tây hang…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thảo Hạ

    《草賀》

    Chúc mừng đơn giản. Trong Thiền Tông, khi vị Trụ trì làm lễ nhập viện thì vị tri sự thượng thủ trước nói sơ qua vài lời chúc mừng, gọi là Thảo hạ. Sau khi vị Trụ trì khai đường xuống tòa thì đại chúng trong toàn chùa lại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thảo Hài

    《草鞋》

    Cũng gọi Mang hài. Giày cỏ, là loại giày mà chư tăng ngày xưa mang khi đi hành cước (du phương tham học). Do đó, tiền lộ phí mà các vị tăng cần dùng khi đi hành cước cũng được gọi là Thảo hài tiền. Chương Nam tuyền Phổ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thảo Hệ Tỉ Khâu

    《草系比丘》

    Thảo hệ, Phạm: Kuza-vandhana. Vị tỉ khưu bị trói bằng cỏ. Thí dụ chỉ cho tỉ khưu nghiêm giữ giới cấm. Đại trang nghiêm kinh luận quyển 3 nói: Có nhiều tỉ khưu đi giữa đường gặp giặc cướp, chúng liền dùng cỏ tươi trói họ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thảo Hoàn

    《草環》

    Cũng gọi Mao hoàn, Chỉ xuyến. Chỉ cho chiếc nhẫn được làm bằng cỏ tranh sử dụng khi tu pháp trong Mật giáo.Cứ theo kinh Tô tất địa quyển 1, nếu khi hành giả cúng dường, trì tụng hộ ma mà đeo thảo hoàn vào ngón vô danh bê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thảo Lí Hán

    《草裏漢》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Người trong cỏ, nghĩa là vì đi trong lùm cỏ um tùm rậm rạp mà bị lạc đường. Thiền tông dùng từ ngữ này để chỉ cho người bị rơi vào đệ nhị nghĩa môn. Phần chú thích trong Bích nham lục tắc 36 (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thảo Mộc

    《草木》

    Cỏ cây. Ví dụ tất cả chúng sinh lãnh nhận giáo pháp của Phật giống như cỏ cây được mưa móc thấm nhuần. (xt. Tam Thảo Nhị Mộc).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thảo Mộc Quốc Độ Tất Giai Thành Phật

    《草木國土悉皆成佛》

    Cũng gọi Thảo mộc thành Phật, Phi tình thành Phật, Vô tình thành Phật, Vô tình hữu tính. Các loài phi tình, vô tình như cỏ, cây, ngói, đá, đất, nước... đều thành Phật. Trong các tông Phật giáo, Tiểu thừa giáo không nói v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thảo Phạn

    《草飯》

    Chỉ cho cơm thô sơ. Điều Thỉnh lập tăng thủ tọa trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 4 (Đại 48, 1133 hạ) nói: Vẫn đến các liêu xá của Khố ti thăm hỏi, Phương trượng chuẩn bị thảo phạn, xin xem đó là dược thạch.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thảo Sáng

    《草創》

    Bắt đầu sáng lập. Lúc mới bắt đầu tạo tác sự vật, gọi là Thảo sáng, như Thảo sáng khai sơn, nghĩa là chùa viện nhà tháp mới được xây dựng. Ngoài ra, Thảo sáng còn chỉ cho nghĩa soạn bản thảo, mới soạn bản thảo còn phải s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thảo Sớ

    《草疏》

    Văn sớ dùng trong Thiền lâm, phần nhiều được viết theo thể văn biền ngẫu, câu 4 chữ câu 6 chữ đối nhau, nhưng đôi khi cũng dùng văn xuôi. Thảo được hiểu là bản thảo; Thảo sớ chỉ cho văn sớ do mình tự soạn. [X. môn Văn sớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thảo Thư Kinh

    《草書經》

    Chỉ cho kinh điển viết bằng lối chữ thảo. Đan duyên tổng lục quyển 15 và Quan trung kim thạch kí quyển 1 của Tất nguyên đều có nói về thảo thư Tâm kinh được khắc trên đá, thạch khắc này hiện còn trong Bi lâm(rừng bia)ở T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thảo Toà

    《草座》

    Cũng gọi Mao tọa. Nệm để ngồi được tết bằng cỏ, 1 trong các loại tọa cụ mà vị Trưởng lão sử dụng khi ngồi trước Phật. Thảo tọa có nguồn gốc từ sự tích Phật trải cỏ cát tường để ngồi khiNgài thành đạo. Thảo tọa mà đời sau…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thảo Y Văn Thù

    《草衣文殊》

    Chỉ cho tượng bồ tát Văn thù mặc áo bằng cỏ. Khác với tượng bồ tát Văn thù của Hiển giáo và Mật giáo, tượngbồ tát Văn thù trong Thiền tông thân màu đen,tóc dài, mặc áo bằng cỏ bồ, để trần vai bên phải, tay phải cầm quyển…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Ác Quả Báo

    《十惡果報》

    Chúng sinh tạo 10 nghiệp ác ở đời trước phải chịu quả báo trong 3 đường địa ngục, ngã quỉ, súc sinh, sau nếu được sinh làm người thì còn phải chịu 10 loại dư báo vì nghiệp đời trước còn rớt lại, gọi là Thập ác quả báo. Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Ân

    《十恩》

    Cũng gọi Như lai thập ân. Đối với Như lai, chúng sinh mang 10 thứ ân đức, đó là: 1. Phát tâm phổ bị ân: Ơn phát tâm trùm khắp. Như lai vì chúng sinh mà phát tâm bồ đề, đem lại lợi ích an vui cho tất cả. 2. Nan hành khổ h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Ba La Mật

    《十波羅蜜》

    Phạm:Daza-pàramità. Gọi đủ: Thập ba la mật đa. Hán dịch: Thập thắng hạnh, Thập độ, Thập đáo bỉ ngạn. Mười hạnh thù thắng mà Bồ tát phải tu tập đầy đủ để đạt đến Đại niết bàn. I. Thập Ba La Mật. Sáu Ba la mật thêm 4 Ba la…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Ba La Mật Bồ Tát

    《十波羅蜜菩薩》

    Chỉ cho 10 vị Bồ tát: Đàn ba la mật, Giới ba la mật, Nhẫn nhục ba la mật, Tinh tiến ba la mật, Thiền na ba la mật, Bát nhã ba la mật, Phương tiện ba la mật, Nguyện ba la mật, Lực ba la mật và Trí ba la mật trong viện Hư …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thấp Bà Phái

    《濕婆派》

    Phạm:Zaiva. Phái thờ thần Thấp bà (Phạm: Ziva) làm chủ thần, có lẽ đã hình thành ào thế kỉ II, 1 trong các hệ phái của Ấn độ giáo, cùng với phái Tì thấp nô và phái La ma đều là các tông phái được sùng tín rộng rãi nhất ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thấp Bà Tất Đàn Phái

    《濕婆悉檀派》

    Phạm: Zaiva-siddhànta. Chi phái của phái Thấp bà trong Ấn độ giáo. Nói theo nghĩa rộng thì phái Thấp bà tất đàn là chỉ chung cho các tông phái tôn thờ A cấp ma (Phạm: Àgama) làm Thánh điển y cứ, tức gồm các phái: 1. Phái…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thấp Bà Thiên

    《濕婆天》

    Thấp bà, Phạm:Ziva. Cũng gọi Lỗ đạt la (Phạm:Rudra). Hán dịch: Hoang thần. Thần hủy diệt, thần khổ hạnh, thần nhảy múa, là 1 trong 3 vị chủ thần của Ấn độ giáo. Vị thần này được ghi chép trong quyển đầu của Lê câu phệ đà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Báo Pháp Kinh

    《十報法經》

    Gọi đủ: Trường a hàm Thập báo pháp kinh. Kinh, 2 quyển, do ngài An thế cao dịch vào đời Hậu Hán, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Kinh này cùng với các kinh Chúng tập, kinh Tăng nhất trong Trường a hàm đều tập hợp, sắp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Bất Cộng Pháp

    《十八不共法》

    I. Thập BátBấtCộng Pháp. Gọi đủ: Thập bát bất cộng Phật pháp. Chỉ cho 18 pháp công đức mà chỉ riêng Phật mới có chứ không chung cho hàng Bồ tát, Thanh văn, Duyên giác. A. Mười tám pháp được nêu trong phẩm Quảng thừa kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Biến

    《十八變》

    Cũng gọi Thập bát thần biến. Chỉ cho 18 thứ thần biến do chư Phật, Bồ tát, La hán... nương vào năng lực tự tại của thiền định mà thị hiện ra. Có 2 thuyết như sau: I. Thuyết của phẩm Uy lực trong luận Du già sư địa quyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Chi

    《十八支》

    Cũng gọi Thập bát thiền chi, Thập bát chi lâm, Thập bát tĩnh lự chi. Chỉ cho 18 thứ công đức của 4 thiền định cõi Sắc được ghi trongPháp giới thứ đệ quyển thượng, đó là: 1. Năm chi thuộc định Sơ thiền thiên: a. Giác chi(…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Đại Kinh

    《十八大經》

    Cũng gọi Thập bát chủng đại kinh, Thập bát chủng kinh thư, Thập bát đại luận, Thập bát minh xứ. Từ ngữ gọi chung 18 bộ kinh luận của ngoại đạo ở Ấn độ, tức 4 bộ kinh Phệ đà, 6 bộ luận và 8 bộ luận. Bốn kinh Phệ đà (Phạm:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Đạo

    《十八道》

    Gọi đủ: Thập bát đạo ấn khế. Chỉ cho 18 ấn khế của Mật giáo. Vì tu 18 ấn ngôn(ấn khế và chân ngôn) có thể đạt đến ngôi vị giác ngộ của quả Phật, cho nên gọi là Thập bát đạo(đạo nhân); lại do 18 ấn khế đều là trí ấn quả đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Giới

    《十八界》

    Phạm: Awỉàdaza dhàtava#. Cũng gọi Thập bát trì. Chỉ cho 18 pháp trong thân con người là: Sáu thức năng y, 6 căn sở y và 6 cảnh sở duyên. Giới nghĩa là chủng loại, chủng tộc. Vì 18 chủng loại này đều có tự tính khác nhau …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Hội

    《十八會》

    Gọi đủ: Kim cương đính kinh du già thập bát hội; Kim cương đính kinh thập bát hội. Chỉ cho 18 hội thuyết pháp trong kinh Kim cương đính (Đại bản 10 vạn bài kệ): 1. Hội Nhất thiết Như lai chân thực nhiếp giáo vương: Thuyế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Hữu

    《十八有》

    Đối lại: Thập bát không. Chỉ cho 18 vọng chấp (có) bị phá bằng 18 không. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết quyển 3, phần 1 (Đại 46, 220 hạ) ghi: Phá 18 Hữu, nói 18 không. Mười tám không là: Nội không, ngoại không, nội…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Hữu Học

    《十八有學》

    Cũng gọi Thập bát học nhân. Chỉ cho 18 bậc Thánh hữu học. Đó là: Tùy tín hành, Tùy pháp hành, Tín giải, Kiến chí, Thân chứng, Gia gia, Nhất gián, Dự lưu hướng, Dự lưu quả, Nhất lai hướng, Nhất lai quả, Bất hoàn hướng, Bấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Khế Ấn

    《十八契印》

    Cũng gọi Thập bát đạo khế ấn, Thập bát đạo. Chỉ cho 18 thứ ấn tướng thông dụng trong các pháp tu của Mật giáo, là hình cơ bản của ấn tướng; tức là hình tướng chắp tay chủ yếu mà người tu hành Mật giáo sử dụng khi quán ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Khổ

    《十八苦》

    Mười tám khổ. Kinh Bồ tát địa trì quyển 7 nêu 18 khổ là: Ngu si báo khổ, hành khổ, sở nhiếp cứu cánh khổ, nhân khổ, sinh khổ, tự tác khổ, tha tác khổ, ác giới khổ, ác kiến khổ, bản nhân khổ, đại khổ, địa ngục khổ, thiện …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Không

    《十八空》

    Phạm:Awỉàdaza-zùnyatà#. Mười tám thứ không được lập ra để phá các loại tà kiến. Đó là: 1. Nội không (Phạm: Adhyàtma- zùnyatà): Chỉ cho 6 chỗ bên trong như mắt... không có ngã, ngã sở và không có các pháp như mắt... 2. Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Không Luận

    《十八空論》

    Luận, 1 quyển, do ngài Chân đế dịch vào đời Trần, được thu vào Đại chính tạng tập 31. Nội dung đầu tiên giải thích nghĩa của 18 thứ không, nói rõ 18 không này được thu vào pháp nghĩa 16 không, 14 không. Kế đến giải thích…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát La Hán

    《十八羅漢》

    Chỉ cho 18 vị A la hán trụ mãi trong thế gian để hộ trì chính pháp. Vì các ngài là những bậc Chân nhân đáng nhận sự cúng dường của trời và người nên cũng gọi là Thập bát Ứng thân. Trong kinh điển có chép về Thập lục La h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bất Nhị Môn

    《十不二門》

    I. Thập Bất Nhị Môn. Chỉ cho 10 pháp môn Bất nhị do tông Thiên thai lập ra để nêu rõ ý nghĩa đại cương của pháp Quán tâm. Tức ngài Trạm nhiên căn cứ vào Tích môn thập diệu trong Pháp hoa huyền nghĩa của Đại sư Trí khải m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bất Nhị Môn Chỉ Yếu Sao

    《十不二門指要鈔》

    Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Tứ minh Tri lễ (959-1028) soạn vào đời Bắc Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 46. Đây là tác phẩm quan trọng chú giải Thập bất nhị môn của ngài Trạm nhiên được coi là giáo nghĩa chính thống …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Sinh Xứ

    《十八生處》

    Cũng gọi Thập bát thiên. Chỉ cho 18 tầng trời cõi Sắc là những nơi sinh đến của người tu Tứ thiền định: I. Ba tầng trời Sơ thiền: 1. Phạm chúng thiên: Phạm nghĩa là thanh tịnh. Tầng trời này không có dục nhiễm, gồm dân c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Sư

    《十八師》

    Chỉ cho 18 nhà ngoại đạo Ấn độ sống cùng thời đại với đức Phật, tức là 3 nhóm Lục sư Nhất thiết trí, Thần thông và Vi đà. 1. Nhất thiết trí lục sư: Gồm Phú lan na ca diếp, Mạc già lê câu xá lê tử, San xà da tì la chi tử,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bất Tăng Trưởng Nghiệp

    《十不增長業》

    Chỉ cho 10 thứ nghiệp không thêm lớn. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 9 thì Thập bất tăng trưởng nghiệp là: 1. Mộng sở tác nghiệp: Nghiệp được tạo tác trong mộng, chẳng phải cố ý tạo tác, cũng chẳng phải do thân, khẩu g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bất Tịnh

    《十不淨》

    Phạm: Daza-azubha. Pàli: Dasa-asubha. Chỉ cho 10 trạng thái dơ bẩn của xác chết từ sự rữa nát đến thành xương trắng. Đó là: Sình trướng, bầm xanh, thối rữa, nát vụn, chim thú ăn còn thừa, vung vãi, chém chặt lìa ra, máu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Tông

    《十八宗》

    Chỉ cho 18 tông của Phật giáo Nhật bản. Tức là tông Hoa nghiêm, tông Tam luận, tông Pháp tướng, Luật tông, tông Câu xá, tông Thành thực, tông Thiên thai, tông Tịnh độ, Chân tông, tông Nhật liên, tông Lâm tế, tông Tào độn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bất Tri Cảnh

    《十不知境》

    Chỉ cho 10 việc mà bậc Thánh chứng được quả vị Tiểu thừa không thể biết, vì chưa dứt được Bất nhiễmôvô tri. Mười việc ấy là: 1. Vị: Chỉ cho mùi vị của các pháp. 2. Thế: Thế lực của sự tăng tổn. 3. Thục: Sự thành thục của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Trọng Địa Ngục

    《十八重地獄》

    Mười tám tầng địa ngục. 1. Theo kinh Thập bát nê lê thì 18 tầng địa ngục là: Tiên tựu hồ, Cư lô tốt lược, Thừa cư đô, Lâu, Bàng tốt, Thảo ô ti thứ, Đô ý nan thả, Bất lô đô ban hô, Ô cánh đô, Nê lô đô, Ô lược, Ô mãn, Ô tị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Vấn

    《十八問》

    Cũng gọi Phần dương thập bát vấn. Chỉ cho 18 câu hỏi mà những người học đặt ra khi tham vấn bậc thầy do Thiền sư Phần dương Thiện chiêu đời Tống chia làm 18 loại. (xt. Phần Dương Thập Bát Vấn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Vật

    《十八物》

    Chỉ cho 18 thứ vật dụng mà vị tỉ khưu Đại thừa thường mang theo bên mình khi đi du phương khất thực. Đó là: 1. Dương chi: Tăm xỉa răng, dương chi còn có tác dụng giúp cho việc tiêu hóa. 2. Tảo đậu: Bột đậu xanh, đậuđỏ dù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển