Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thần Tiên Tư Tưởng
《神仙思想》
Chỉ cho tư tưởng thần bí của Trung quốc đời xưa. Người ta đều mong sống mãi không chết, từ đó mới có các sự tích về việc tu tiên, luyện thuốc. Theo khảo chứng, vào thế kỉ III trước Tây lịch thì tư tưởng thần tiên kết hợp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Trí
《神智》
I. Thần Trí. Trí tuệ thấy suốt sự lí một cách tự tại vô ngại. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng Đại 12, 270 trung) nói: Thần trí rỗng suốt, uy lực tự tại. II. Thần Trí (1042-1091). Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Bắc Tốn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Triều
《晨朝》
Phạm:Pùrvàhịa. Pàli: Pubbaịha. Cũng gọi Thanh đán, Thần đán, Bình đán.Chỉ cho giờ Thìn, tức hiện nay khoảng 8 giờ sáng. Có thuyết cho rằng Thần triêu là từ giờ Mão đến giờ Tị, tức nay là khoảng từ 6 đến 10 giờ sáng, là 1…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Túc Thông
《神足通》
Cũng gọi Như ý túc thông, Thần cảnh trí thông, Thần cảnh trí chứng thông. Năng lực thần thông được tự tại như ý, 1 trong 5 thần thông, 1 trong 6 thần thông. Theo luận Đại tì bà sa quyển 141 thì có 3 thứ thần dụng: 1. Vận…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Túc Trí Thông Nguyện
《神足智通願》
Nguyện được thần thông bay đi không gì làm chướng ngại, là nguyện thứ 9 trong 48 nguyện của đức Phật A di đà. Hàng Thánh chúng có thể dùng Thiên nhãn trông thấy suốt các cõi Tịnh độ trong 10 phương, hoặc dùng Thiên nhĩ n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Vân
《身雲》
Mây thân, tức ví dụ thân Phật vô lượng vô số vô biên, hoặc ví dụ thị hiện các thứ thân che khắp chúng sinh như mây. Cũng ví dụ các vị tôn nhiều như mây. Hồng tự nghĩa (Đại 77, 406 hạ) nói: Già na Như lai tự thụ dụng, hóa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Văn Biểu Bạch
《神文表白》
Nghi thức tu pháp của Mật giáo. Tức trước khi tu pháp, tụng thần phân để cầu chư thiên thiện thần bảo hộ. Kế đến đối trước Trụ trì Tam bảo đọc văn biểu bạch. Nội dung văn biểu bạch gồm 6 việc: 1. Tán thán thể tính của vi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Văn Biểu Bạch Nguyện Văn
《神文表白願文》
Văn tùy nguyện được đọc sau khi biểu bạch. Văn nguyện này được soạn theo ý của thí chủ, cho nên gọi là Tùy nguyện văn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Vô Hại Lực Tam Muội
《身無害力三昧》
Cũng gọi Vô hại lực thân tam muội. Tam muội làm cho hành giả có được thân vô ngại, năng lực tự tại, không gì có thể gây chướng nạn, gia hại. Đức Đại nhật Như lai an trụ trong Tam muội này, tuyên thuyết Tam minh chân ngôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Vương Hình
《神王形》
Hình tượng uy nghiêm của thần Hộ pháp, 1 trong các loại tượng đắp của Phật giáo. Thông thường, hình tượng này có đội mũ sắt, mặc áo giáp. Đối lại với hình tượng sống động có dáng vẻ phẫn nộ thì Thần vương hình lại có dán…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Âm Thành
《勝音城》
Thắng âm, Phạm, Pàli:Roruka. Hán âm: Lộ lâu thành, Lao rô ca thành, hạt lao lạc ca thành. Tên một tòa thành cổ ở Ấn độ thời đức Phật tại thế. Theo kinh Đại điển tôn (Pàli: Mahàgovinda-suttunta), trong Trường bộ kinh 19 t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Chỉ
《勝指》
Cũng gọi Thực chỉ. Tức ngón tay trỏ. Kinh Đại giáo vương quyển 3 (Đại 18, 223 thượng) nói: Từ tự tâm khởi lên Kim cương bảo ấn đặt vào chỗ quán đính, dùng ngón trỏ(thắng chỉ)tự quán đính, rưới đầu, buộc tóc.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Cung Dưỡng
《勝供養》
Phương pháp cúng dường Phật thù thắng nhất, là 1 trong 10 cách cúng dường của Bồ tát. Thắng cúng dường lạicó 3 phương pháp: 1. Chuyên thiết lập các thứ cúng dường. 2. Đem tín tâm thuần tịnh để cúng dường. 3. Đem tâm hồi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thang Dụng Đồng
《湯用彤》
Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người tỉnh Cam túc(có thuyết nói là người huyện Hoàng mai, tỉnh Hồ bắc), tự là Tích dư. Ông rất nổi tiếng trong giới học thuật nghiên cứu về lịch sử Phật giáo Trung quốc. Ông từng học tại Đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thang Dược Thị Giả
《湯藥侍者》
Cũng gọi Thị dược. Thị giả coi việc thuốc thang, 1 trong 5 vị Thị giả trong Thiền lâm. Tức chỉ cho người Thị giả vị Trụ trì, chăm lo việc cơm nước, thuốc thang. Cứ theo điều Tây tự đầu thủ thị giả, chương Lưỡng tự trong …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thang Đầu
《湯頭》
Chỉ cho chức vụ coi việc trà nước, thuốc thang trong Thiền lâm. Điều Trấn thang đầu trong Thạch khê Tâm nguyệt thiền sư ngữ lục quyển hạ (Vạn tục 123, 64 thượng) nói: Ngọt tựa hoàng liên pha tí chát, Đắng như cam thảo l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Giải
《勝解》
Phạm: Adhimokwa. Pàli:Adhimutti. Cũng gọi Tín giải. Tên của tâm sở, 1 trong 10 Đại địa pháp thuộc 75 pháp của Câu xá, 1 trong 5 Biệt cảnh thuộc 100 pháp của Duy thức. Nghĩa là sự hiểu tỏ thù thắng, tức đối với các cảnh s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Giải Tác Ý
《勝解作意》
Một trong 3 thứ tác ý nói trong luận Câu xá, cũng là 1 trong 7 thứ tác ý nói trong luận Du già sư địa. Tác ý chỉ cho tác dụng tinh thần của tâm trong trạng thái luôn tỉnh thức. Cứ theo luận Câu xá quyển 7 thì nếu tác ý t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Hạnh
《勝行》
Hành vi thù thắng. Cứ theo luận Thành duy thức quyển 9 thì hạnh tu của Bồ tát được chia làm 2 loại là Phúc thắng hạnh và Trí thắng hạnh.Khi phân tích 6 Ba la mật: Bố thí, trì giới, nhẫn nhục, tinh tiến, thiền định, trí t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Hữu
《勝友》
I. Thắng Hữu. Chỉ cho đạo hữu, lương hữu, thiện hữu. Tức chỉ cho người bạn có đạo tâm, tu hành tinh tiến. Như đức Như lai Thích ca mâu ni, khi khen ngợi công đức của người niệm Phật cho rằng 2 bồ tát Quán thế âm và Đại t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Kim Sắc Quang Minh Đức Nữ Kinh
《勝金色光明德女經》
Phạm:Maĩjjuzrì-vikrìđita-sùtra. Cũng gọi Đại trang nghiêm pháp môn kinh, Văn thù sư lợi thần thông lực kinh, Thắng kim hoa minh đức nữ kinh. Kinh, 2 quyển, do ngài Na liên đề da xá dịch vào khoảng năm Khai hoàng thứ 2 đế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Luận Học Phái
《勝論學派》
Thắng luận,Phạm:Vaizewika. Pàli:Visesikà. Hán âm: Phệ thế sắc ca, Phệ thế sử ca, Tì thế sư, Vệ thế sư, Vệ sinh tức, Bệ tỉ ca. Cũng gọi: Tối thắng luận học phái, Dị thắng luận học phái, Thắng tông. Học phái Thắng luận, 1 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Luận Kinh
《勝論經》
Phạm:Vaizewika-sùtra. Hán âm: Phệ thế sử ca tát đa la, Phệ thế sư ca kinh. Thánh điển của học phái Thắng luận (Vaizewika) trong 6 phái triết học Ấn độ, gồm 10 thiên 370 bài tụng, tương truyền do Ưu lâu già (Phạm:Ulùka, t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Man Bảo Quật
《勝鬘寶窟》
Cũng gọi Thắng man kinh bảo quật. Tác phẩm, 6 quyển, do ngài Cát tạng (549-623) soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 37. Đây là tác phẩm chú giải tỉ mỉ rõ ràng nhất trong các sách chú giải kinh Thắng man. Tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Man Kinh
《勝鬘經》
Phạm:Zrìmàlà-siôha-nada-sùtra. Gọi đủ: Thắng man sư tử hống nhất thừa đại phươngtiệnphương quảng kinh. Cũng gọi Sư tử hống kinh, Thắng man sư tử hống kinh, Sư tử hống phương quảng kinh, Thắng man đại phương tiện phương q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Man Phu Nhân
《勝鬘夫人》
Phạm:Zrìmàlà. Hán âm: Thi lợi ma la, Thất lợi mạt la. Con gái của vua Ba tư nặc, nước Xá vệ, Trung Ấn độ. Mẹ của bà là phu nhân Mạt lợi. Bà là người rất thông minh, mẫn tiệp, là vợ của vua Hữu xứng nước A du xà (Phạm:Ayo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Nghĩa
《勝義》
Phạm: Paramàrtha. Pàli: Paramattha. Cũng gọi Đệ nhất nghĩa, Chân thực. Chỉ cho đạo lí chân thực tối thắng vượt lêntrên nghĩa thế tục của thế gian. Tức những hành vi vô tướng, không thể nói năng, vượt ngoài mọi biểu tượng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Nghĩa Căn
《勝義根》
Cũng gọi Chính căn. Chỉ cho các quan năng thù thắng của con người. Hữu bộ của Tiểu thừa chia 5 căn mắt, tai, mũi, lưỡi, thân ra làm Phù trần căn và Thắng nghĩa căn. Phù trần căn chỉ cho các bộ phận trông thấy được như tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Nghĩa Giản
《勝義簡》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Giản là tiếng giản biệt, là tiếng tự giới hạn mà trong đối luận Nhân minh, được người lập luận đặt ở trước Tông, Nhân, hoặc Dụ để tránh lỗi lầm về mặt biện luận. Tiếng tự giới hạn này là chiếu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Nghĩa Không Kinh
《勝義空經》
Kinh, 1 quyển, do ngài Thíhộ dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 15.Nội dung kinh này đức Phật giải thích đơn giản về Thắng nghĩa không. Nghĩa là khi tất cả các pháp như mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý sinh r…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Nghĩa Thiện
《勝義善》
Cũng gọi Chân thực thiện. Chỉ cho thiện pháp vô vi, tức niết bàn nương vào chân giải thoát (Thắng nghĩa đế môn), là 1 trong 4 thứ thiện, 1 trong 7 thứ thiện. Vì niết bàn an ổn, trong tất cả pháp, thể của niết bàn là tôn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Nguyện
《勝願》
Cũng gọi Thắng tâm. Chỉ cho thệ nguyện thù thắng. Tức tâm nguyện thù thắng rộng lớn mà hành giả phát khởi để mong thành tựu hết thảy Tất địa thế gian và xuất thế gian khi tu pháp Kim cương giới trong Mật giáo. Lúc phát n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Nhân
《勝因》
I. Thắng Nhân. Chỉ cho nhân duyên thù thắng. Thung dung lục tắc 3 (Đại 48, 229 thượng) nói: Quốc vương xứ Đông ấn thỉnh Tổ thứ 27 là Bát nhã đa la đến cúng dường trai tăng. Nhà vua hỏi Tổ: Sao sư không xem kinh? Tổ đáp: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Phan
《勝幡》
Chỉ cho lá cờ biểu thị sự thắng lợi. Nếu khi giao chiến với quân địch mà thắng trận thì dựng thắng phan. Ấn độ đời xưa đã có phong tục này, cho nên trong đạo tràng hàng ma cũng dựng thắng phan để tượng trưng sự thắng lợi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Phan Anh Lạc Đà La Ni Kinh
《勝幡瓔珞陀羅尼經》
Kinh, 1 quyển, do ngài Thí hộ dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Mục đích kinh này nói rõ về pháp trừ chướng. Thủa xưa, đại Thiên cung trên đỉnh núi Hỉ lạc, đức Thích tôn giảng nói kinh Thắng phan anh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Phật Đỉnh
《勝佛頂》
Phạm: Jayowịìwa. Tạng: Rgyal-ba#i-gtsug-tor. Hán âm: Dục ô sắc ni sái. Cũng gọi Thắng đính luân vương, Thắng Phật đính chuyển luân. Vị tôn ngồi ở ngôi thứ 2 phía dưới đức Trung tôn Thích ca mâu ni trong viện Thích ca trê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Phương
《勝方》
Chỉ cho phương Bắc. Phẩm Trì pháp tắc trong kinh Đại nhật (Đại 18, 53 thượng) nói: Ngồi tòa sen nhìn về phương Bắc (Thắng phương),Tâm đạm bạc dứt việc tai ương. Trên tòa cát tường xoay phía Đông, Vẻ tươi vui tăng thêm lợ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Phương Tiện
《勝方便》
Phương tiện thù thắng, chỉ cho pháp xưng niệm danh hiệu Phật A di đà. Theo luận Đại thừa khởi tín thì chuyên niệm Phật A di đà là Thắng phương tiện, pháp này vì những người nội tâm yếu đuối, lại thiếu thắng duyên gần gũi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Quả Đạo
《勝果道》
Cũng gọi Thắng thắng đạo, Thắng đạo. Chỉ cho đạo hướng tới quả thù thắng, tức là đạo trông mong quả thắng thượng mà muốn cầu tới được. Trong 4 quả, ngoài quả A la hán, 3 quả còn lại đều có quả Thắng thượng để cầu, cho nê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Quân
《勝軍》
Phạm: Jayasena. Hán âm: Xà da tê na. Cao tăng nước Tô lạt đà miền Tây Ấn độ, thuộc dòng Sát đế lợi. Thủa nhỏ, sư ham học, ban đầu theo Luận sư Hiền ái học Nhân minh, sau, sư theo ngài Giới hiền học luận Du già sư địa, lạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Quân Bất Động
《勝軍不動》
Thân phẫn nộ biến hình của Minh vương Bất động trong Mật giáo. Thắng quân nghĩa là tự tại. Cứ theo Thắng quân bất động minh vương tứ thập bát sứ giả bí mật thành tựu nghi quĩ thì vị Minh vương này là do tâm của Đại nhật …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Quân Bất Động Minh Vương Tứ Thập Bát Sứ Giả Bí Mật Thành Tựu Nghi Quỹ
《勝軍不動明王四十八使者秘密成就儀軌》
Cũng gọi Thắng quân bất động bí mật nghi quĩ, Thắng quân bất động nghi quĩ, Thắng quân nghi quĩ. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Biến trí và Bất không biên tập vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Minh vương Thắ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Quán Phật
《勝觀佛》
Một trong các đức Phật thời quá khứ, là một trong vô lượng chư Phật mà đức Thích tôn đã cúng dường trong các kiếp trước, là đức Phật cuối cùng được cúng dường ở kiếp a tăng kì thứ 3. [X. luận Câu xá Q.18; Chính pháp nhãn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Quân Tì Sa Môn Pháp
《勝軍毗沙門法》
Pháp tu cầu xin Thiên vương Tì sa môn ban cho chiến thắng khi 2 quân đội giao tranh, 1 trong các pháp tu của Mật giáo. Theo truyền thuyết, ngày xưa, vào đời Đường, Trung quốc gặp nạn giặc ngoại xâm, nhờ tu pháp này mà hà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Quân Vương Sở Vấn Kinh
《勝軍王所問經》
Kinh, 1 quyển, do ngài Thí hộ dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 14.Nội dung kinh này thuật lại việc đức Phật giảng nói pháp 12 nhân duyên cho vua nước Kiêu tát la là Thắng quân (tức vua Ba tư nặc) nghe, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thằng Sàng
《繩牀》
Phạm,Pàli:Pìỉha. Cũng gọi Tọa sàng, Tọa thiền sàng, Giao ỷ, Hồ sàng, Giao sàng. Loại tọa cụ(ghế)làm bằng dây, dùng để ngồi, nằm, 1 trong 18 vật của tỉ khưu. Đây thường là vật đã được chúng tăng sử dụng lúc đức Phật còn t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Sinh Nghiêm
《勝生嚴》
Tên một vị Bồ tát. Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 1 thì Thắng sinh nghĩa là tiên sinh, tức là người giác ngộ pháp thanh tịnh trước. Ở đời quá khứ, vị Bồ tát này giác ngộ pháp thanh tịnh, có đầy đủ thần lực diệu tuệ và tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Tam Thế Minh Vương
《勝三世明王》
Thắng tam thế, Phạm:Treloka-vijaya. Hán âm: Đát lệ lộ ca tì nhạ đa. Cũng gọi Hàng tam thế minh vương, Tam thế thắng minh vương, Thánh tam thế minh vương, Thắng tam thế kim cương, Kim cương hồng ca la (Phạm: Vajra-hùôkara…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Tấn Chấp Kim Cương
《勝迅執金剛》
Một trong 19 vị Chấp kim cương nội quyến thuộc củahộiMạn đồ la nói trong kinh Đại nhật. Trong Mật giáo, vị tôn này chủ về việc trông coi công đức thần thông mau lẹ. Về tên gọi của vị tôn này, theo Đại nhật kinh sớ quyển …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Thượng Đại Thừa
《勝上大乘》
Chỉ cho Chân ngôn Mật giáo. Danh từ Đại thừa xưa nay vốn được dùng chung cho cả Hiển giáo và Mật giáo, nhưng theo lập trường của Mật giáo thì Chân ngôn Mật giáo là giáo nghĩa vô thượng tối thắng trong các giáo pháp Đại t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển