Thắng Nghĩa Giản

《勝義簡》 shèng yì jiǎn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tiếng dùng trong Nhân Minh. Giản là tiếng giản biệt, là tiếng tự giới hạn mà trong đối luận Nhân Minh, được người lập luận đặt ở trước Tông, Nhân, hoặc Dụ để tránh lỗi lầm về mặt biện luận. Tiếng tự giới hạn này là chiếu theo Thắng Nghĩa hoặc chiếu theo Chân Lí mà lập chủ trương, cho nên gọi là Thắng Nghĩa Giản. Nhờ Thắng Nghĩa Giản mà tránh được lỗi Tự giáo tương vi. Tự giáo là giáo nghĩa mà chính người lập luận tôn thờ. Vì pháp tắc Nhân Minh vốn đã qui định phàm khi lập luận thì không được trái với học thuyết mà tự tông tự giáo chủ trương, như học phái Thắng luận vốn đã chủ trương Âm thanh là vô thường, thì khi Thắng luận sư đối luận với người khác không được lập Tông Âm thanh là Thường Trụ. Nhưng, để tránh lỗi lầm cố hữu của các học thuyết nên pháp Nhân Minh cũng cho phép người lập luận được lập ra thuyết mới thay thế cho thuyết cũ đã có lỗi. Tuy nhiên, khi lập luận, nếu gặp trường hợp trái với thuyết cũ thì trước phải đặt một tiếng giản biệt đặc thù ở trên để chứng tỏ rằng thuyết mới chẳng phải dựa theo thuyết cũ của tự phái, màlàdựa theo chủ trương của Thắng Nghĩa(hoặc Chân Lí) hầu tránh lỗi Tự giáo tương vi. [X. Nhân Minh Nhập Chính Lí Luận Sớ Q.trung]. (xt. Tự Giáo Tương Vi Quá Giản Biệt, Giản Ngôn).