Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.263 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 3.514 thuật ngữ. Trang 21/71.
  • Tha Sinh

    《他生》

    Đối lại: Kim sinh, Tự sinh. Đời khác. Chỉ cho đời quá khứ, vị lai. Không phải tự sinh mà nương vào nguyên nhân khác để tự sinh, cũng gọi là Tha sinh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Tác Cung Dưỡng

    《他作供養》

    Đối lại: Tự tác cúng dường. Do người khác khuyến hóa mà cúng dường, 1 trong 10 thứ cúng dường. Nghĩa là nhờ sự giáo hóa, kêu gọi, khuyến khích của người khác mà phát tâm cúng dường Phật, tháp, chùa... Còn Tự tác cúng dườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Tâm Thông

    《他心通》

    Gọi Đủ: Tha tâm trí chứng thông (Phạm: Para-ceta#-paryàya-jĩànasàkwàtkriyàbhijĩà), Trí tâm sai biệt trí tác chứng thông. Cũng gọi: Quán tâm tâm số pháp trí chứng thông, Tri tha tâm thông, Tâm sai biệt thông. Chỉ cho năng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Tâm Trí

    《他心智》

    Phạm:Para-citta-jĩàna. Cũng gọi Tri tha nhân tâm trí, Tâm sai biệt trí. Trí biết những ý nghĩ trong tâm người khác, 1 trong 10 trí. Những người đã xa lìa dục hoặc và chứng nhập thiền định căn bản của cõi Sắc trở lên thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Tâm Trí Thông Nguyện

    《他心智通願》

    Chỉ cho thệ nguyện làm cho tất cả người và trời trong nước Cực lạc đều có thần thông biết được tâm niệm của người khác, là nguyện thứ 8 trong 48 thệ nguyện của Phật A di đà. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 268 th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Thế

    《他世》

    Đối lại: Hiện thế, Kim thế. Đời khác. Tức chỉ cho đời quá khứ hoặc đời vị lai. Kinh Quán vô lượng thọ (Đại 12, 342 thượng) nói: Bỏ mình, đời sau(tha thế) chắc chắn sẽ sinh cõi tịnh, tâm không còn ngờ. (xt. Tha Giới).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Thụ Dụng Độ

    《他受用土》

    Chỉ cho cõi nước của thân Tha thụ dụng cư trú, thuộc 1 trong 4 cõi nước an trụ của Phật do tông Duy thức thành lập. Khi còn ở địa vị tu nhân, theo hạnh nguyện lợi tha và thích ứng với căn cơ lớn nhỏ, hơn kém của các Bồ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tha Tỉ Lượng

    《他比量》

    Phạm: Paràrthànumàna. Cũng gọi Tha tỷ, Vi tha tỷ lượng. Tiếng dùng trong Nhân minh. Tức là Lượng(luận thức) được thành lập theo pháp tha hứa(sự đồng ý của người vấn nạn), 1 trong 3 Tỷ lượng của Nhân minh. Y cứ vào Tự tỷ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thác Bát

    《托鉢》

    Phạm, Pàli: Piịđapàta. Cũng gọi Khất thực, Phân vệ, Đoàn đọa (ý nói thức ăn rơi vào trong bát), Trì bát, Phủng bát. Cầm bát, bưng bát. Tức cầm bát đi trên đường phố để hóa duyên khất thực. Đây là hành nghi mà tăng nhân ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạc Pháp Sư

    《碩法師》

    Danh tăng Trung quốc sống vào đời Đường. Sư tinh thông Trung luận, Bách luận, Thập nhị môn luận. Sư từng soạn Trung luận sớ 12 quyển. Trong Trung luận sớ kí của mình, ngài An trừng (763-814) người Nhật bản, 1 học giả Tam…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thác Sự Hiển Pháp Sinh Giải Môn

    《托事顯法生解門》

    Môn mượn việc để hiển bày pháp nhờ đó mà sinh ra hiểu biết, là 1 trong 10 huyền môn do tông Hoa nghiêm lập ra. Môn này nói theo Trí, nghĩa là tất cả sự pháp đều làm duyên khởi lẫn nhau, tùy dựa vào 1 pháp mà quán xét thì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thác Sự Quán

    《托事觀》

    Cũng gọi Lịch sự quán. Nương nhờ vào sự để thành quán pháp, 1 trong 3 pháp quán tâm nói trong Chỉ quán nghĩa lệ của tông Thiên thai. Như quán tưởng vua thành Vương xá là tâm vương, nhà là 5 ấm, tâm vương làm ra nhà này, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thác Thai

    《托胎》

    Phạm:Garbhàvakrànti. Pàli: Gabbhàvakkanti. Cũng gọi Thác sinh, Nhập thai. Thác sinh vào thai mẹ. Hữu tình thai sinh (từ trong thai mẹ sinh ra)gá vào thai mẹ là khởi đầu cho việc thụ sinh đời này. Thác thai cũng chỉ cho v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thác Tháp Thiên Vương

    《托塔天王》

    Phạm: Vaizravaịa. Hán âm: Tì sa môn. Chỉ cho Đa văn thiên vương ở phương bắc, 1 trong 4 vị Thiên vương nói trong kinh Phật. Vị Thiên vương này có uy đức lớn, thống lãnh các La sát, Dạ xoa..., được đức Phật phó chúc hộ tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thác Tử

    《托子》

    Cái khay trà. Tức cái khay để tách, chén uống trà. Trong Thiền lâm gọi cái khay có thành cao để tách, chén uống trà là Thác tử.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Bát

    《石鉢》

    Bát bằng đá. Tức chỉ cho bát của Phật. Lúc đức Phật mới thành đạo, có 4 vị Thiên vương đến, mỗi vị dâng cúng Phật 1 chiếc bát bằng đá màu xanh, sau khi tiếp nhận, Phật dùng thần lực hợp thành một bát, đó là chiếc bát đá …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Bích Kinh

    《石壁經》

    Kinh được khắc trên vách đá. Cứ theo Long hưng Phật giáo biên niên thông luận quyển 24, vào năm Trường khánh thứ 4 (824) đời Đường, khi làm quan Thứ sử Hàng châu, Bạch cư dị từng khắc kinh Pháp hoa lên vách đá chùa Vĩnh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Bích Vô Ngại

    《石壁無礙》

    Vách đá không ngăn ngại. Nghĩa là sức thần thông của Phật, Bồ tát có năng lực đi xuyên qua vách đá một cách tự tại không chướng ngại. Kinh Lăng gìà quyển 2 (Đại 16, 489 hạ) nói: Thân ý sinh ví như ý thức đi lại, nhanh ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Chung Sơn Thạch Quật

    《石鍾山石窟》

    Cũng gọi Kiếm xuyên thạch quật. Tên hang đá ở núi Thạch chung, nằm về phía tây nam huyện Kiếm xuyên, tỉnh Vân nam, Trung quốc. Dọc theo sườn núi, một số khám thờ và tượng Phật được xoi đục, chia làm 3 khu: Chùa Thạch chu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Đào

    《石濤》

    Danh tăng Trung quốc sống vào đời Minh, người ở Thanh tương, tỉnh Quảng tây, có thuyết nói người ở Quế lâm. Sư nổi tiếng về thư họa, là 1 trong 4 vị tăng trứ danh cuối đời Minh (Minh mạt tứ tăng) trong lịch sử hội họa Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Đầu Hi Thiên

    《石頭希遷》

    Cũng gọi Vô tế đại sư. Thiền sư Trung quốc sống vào đời Đường, người ở Cao yếu, Đoan châu (Cao yếu, Quảng đông), họ Trần. Sư thông minh lanh lợi từ thủa nhỏ. Vì dân làng sợ hãi quỉ thần nên thường giết trâu, nấu rượu để …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Địa Tạng

    《石地藏》

    Chỉ cho tượng củabồ tát Địa tạng được tạc bằng đá. Tại Nhật bản, tượngbồ tát Địa tạng bằng đá thường được an trí bên lề đường, gọi là Nhu Phật.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Hoả

    《石火》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho tia lửa bắn ra khi cọ vào hòn đá, ví dụ sự sinh diệt nhanh chóng. Vạn thiện đồng qui tập quyển hạ (Đại 48, 986 trung) nói: Vô thường nhanh chóng, niệm niệm đổi dời, tia lửa đá (thạch h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Khắc A Di Đà Kinh

    《石刻阿彌陀經》

    Kinh A di đà được khắc trên đá. Tức chỉ cho tấm bia trên đó có khắc kinh A di đà. Nổi tiếng nhất là tấm bia khắc kinh A di đà dựng ở chùa Long hưng, huyện Tương dương, tỉnh Hồ bắc, Trung quốc, người đời gọi là Tương dươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Khê

    《石溪》

    Danh tăng Trung quốc sống vào cuối đời Minh, người ở Vũ lăng tỉnh Hồ nam, họ Lưu. Sư nổi tiếng về thư họa, là 1 trong 4 vị tăng trứ danh ở cuối đời Minh (Minh mạt tứ tăng) trong lịch sử hội họa Trung quốc. Thủa nhỏ, sư t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Khí Thời Đại Tông Giáo

    《石器時代宗教》

    Tông giáo ở thời đại Đồ đá, là chủ thể của tông giáo thời Tiền sử. Những di tích tông giáo của thời đại Bảndập kinh A di đà khắc trên đá.Một phần trong bức tranh chùa Báo ân do Thạch khuê vẽ T 5171 Đồ đá được phát hiện ư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Không Tự Thạch Quật

    《石空寺石窟》

    Những hang đá nằm trên núi Song long phía tây bắc huyện Trung ninh, tỉnh Ninh hạ, Trung quốc, là một quần thể hang động gồm 4 thạch quật: Thạch không tự quật(cũng gọi Vạn Phật tự), Thụy Phật động, Bách tử Quan âm động và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Kinh

    《石經》

    Cũng gọi Thạch khắc kinh, Thạch khắc, Thạch tạng. Chỉ cho kinh văn được khắc trên mặt đá. Kinh Đại bảo tích quyển 78 và kinh Chính pháp niệm xứ quyển 48 đều có ghi chép việc khắc kinh kệ trên vách đá. Tại Trung quốc, thạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Kinh Sơn Tạng Kinh

    《石經山藏經》

    Tạng kinh ở núi Thạch kinh. Đây là thạch kinh có qui mô lớn nhất trong các di vật hiện còn tại Trung quốc, thuộc loại Bi bản khắc(khắc trên mặt bia). Thạch kinh sơn, tên cũ là Bạch đới sơn, Vân cư sơn, tọa lạc ở huyện Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Lặc

    《石勒》

    Tên vị Hoàng đế đời thứ nhất của nhà Hậu Triệu trong 16 nước Ngũ hồ, Trung quốc, người ở Thượng đảng, Yết tộc (nay là tỉnh Sơn tây), tự là Thế long. Năm 14 tuổi, ông đi buôn bán ở Lạc dương. Lớn lên, làm nghề ăn trộm, th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Lựu

    《石榴》

    Tên loại trái cây mà thần Quỉ tử mẫu cầm ở tay. Trong tất cả các loại trái cây làm vật cúng thì thạch lựu là quí nhất. Phẩm Phụng thỉnh cúng dường trong kinh Cù hê (Đại 18, 768 hạ) nói: Trong các loại quả, thạch lựu là t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Mật

    《石蜜》

    Phạm:Phàịita. Tên khác của đường phèn. Luật Ngũ phần quyển 5 cho là 1 trong 5 thứ thuốc. Phẩm Phân biệt thiêu hương trong kinh Tô tất địa yết ra quyển thượng thì cho là 1 trong 5 thứ hương. Thiện kiến luật quyển 17 (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Mật Tương

    《石蜜漿》

    Tức là nước đường phèn. Đường phèn (thạch mật)hòa với nước thì thành Thạch mật tương. Luận Đại trí độ quyển 3 (Đại 25, 83 trung) nói: Người thợ gốm bố thí 3 thứ là nệm để ngồi, đèn sáng và nước thạch mật (thạnh mật tương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Ngư

    《石魚》

    Cá đá, tức là quả trống bằng đá có hình con cá. Trong tùng lâm, đánh thạch ngư để báo về giờ giấc cho đại chúng biết. [X. môn Bái khí trong Thiền lâm tượng khí tiên].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Nữ

    《石女》

    Phạm: Vandhyà, Bandhyà. Pàli:Vaĩjhà. Dịch mới: Hư nữ. Con gái đá, tức chỉ cho đàn bà không có con, không thể hành dâm. Kinh Đại niết bàn (bản Bắc) quyển 25 (Đại 12, 515 trung) nói: Ví như thạch nữ vốn không thể có con, d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Phật

    《石佛》

    I. Thạch Phật. Cũng gọi Thạch Phật tượng, Thạch tượng. Chỉ cho tượng Phật được khắc bằng đá. Trong các hang đá, trên vách núi ở Trung quốc, Ấn độ, Tây vực... đều có thể thấy những thạch Phật với qui mô rất lớn, có tượng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Quật

    《石窟》

    Cũng gọi Thạch quật tự viện, Thạch thất, Quật tự, Quật viện, Quật điện. Hang đá, Động đá. Tức đục mở các sườn núi, vách đá thành hang động, đồng thời tạc tượng Phật để thờ làm các chùa viện. Nguồn gốc các thạch quật này …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Quật Am

    《石窟庵》

    Một trong các kiến trúc thạch quật nổi tiếng của Hàn quốc, là kiệt tác cao nhất về nghệ thuậtthạchkhắc ở Tân la. Am nằm ở sườn phía đông đỉnh núi Thổ hàm trên mặt nước biển 600m, cách thành phố Khánh châu thuộc tỉnh (đạo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Quật Tự

    《石窟寺》

    Chùa nằm cách huyện lị huyện Củng tỉnh Hà nam về phía tây bắc 1km. Sau lưng chùa là núi Mang, trước mặt chùa là sông Lạc. Vì ở trên sườn núi sa nham có đục rất nhiều hang đá nên gọi là Thạch quật tự. Chùa được sáng lập v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Sương

    《石霜》

    I. Thạch Sương (807-888). Chỉ cho Đại sư Phổ hội Khánh chư sống vào đời Đường. Ngài trụ ở núi Thạch sương 20 năm, mở mang Thiền phong, trong số đại chúng tham học, có nhiều vị tăng ngồi mãi không nằm, sừng sững như những…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Sương Sở Viên Thiền Sư Ngữ Lục

    《石霜楚圓禪師語錄》

    Gọi đủ: Từ minh thiền sư ngũ hội trụ trì ngữ lục. Cũng gọi: Từ minh hòa thượng ngữ lục. Ngữ lục, 1 quyển, do ngài Thạch sương Sở viên soạn vào đời Tống, ngài Hoàng long Tuệ nam biên lại, được thu vào Vạn tục tạng tập 120…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Sương Sơn

    《石霜山》

    Cũng gọi Sương hoa sơn. Tên núi, nằm cách huyện Lựu dương, tỉnh Hồ nam 46km về phía tây nam. Phía nam giáp Lễ lăng, phía bắc giáp núi Động dương. Trên núi có chùa Sùng thắng, là nơi Thiền sư Phổ hội Khánh chư đời Đường đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Sương Thất Khứ

    《石霜七去》

    Bảy chữ khứ(đi, bỏ qua)của ngài Thạch sương. Đệ tử nối pháp của Thiền sư Thạch sương Khánh chư (807-888) đời Đường là ngài Cửu phong Đạo kiền dùng 7 ngữ cú mà Thiền sư Thạch sương lúc sinh tiền thường nói khi khai thị ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Tháp

    《石塔》

    Cũng gọi Thạch tốt đổ ba, Thạch tháp bà, Suất tháp bà, Thạch phù đồ, Thạch phật đồ.Một trong các loại tháp bà (Phạm: Stùpa). Vốn là vật kiến trúc được tạo lập để thờ xá lợi Phật, về sau thường được dùng làm bia mộ, như t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Thất Hành Giả

    《石室行者》

    Chỉ cho Thiền sư Thạch thất Thiện đạo thuộc hệ thống ngài Thanh nguyên Hành tư đời Đường. Thạch thất nghĩa là nhà giã gạo. Ngài Thiện đạo nối pháp Thiền sư Trường tề khoáng ở Đàm châu, sau khi thụ giới, sư tham yết ngài …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Thất Quốc

    《石室國》

    Chỉ cho nước Đát xoa thủy la (Phạm: Takwazila, Hán dịch là Tiệt đầu quốc) nằm về phía đông nam nước Kiện đà la, Bắc Ấn độ. Thời quá khứ xa xưa, đức Thích tôn còn là Bồ tát từng ở nước này đem đầu của mình bố thí cho ngườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Tượng

    《石象》

    Chỉ cho con voi khắc bằng đá hoặc voi đã hóa thành đá. Cứ theo Đại minh nhất thống chí thì trong trang trại voi ở phủ Hà nam có thạch tượng, đó là do thời Đông Hán các vị tăng từ Tây trúc dùng voi chở kinh Phật đến Lạc d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thạch Vũ Thiền Sư Pháp Đàn

    《石雨禪師法檀》

    Cũng gọi Thạch vũ pháp đàn. Tác phẩm, 20 quyển, do ngài Thạch vũ Minh phương soạn vào đời Minh, ngài Viễn môn Tịnh trụ biên tập, ấn hành vào năm Thuận trị thứ 6 (1649) đời Thanh. Nội dung sách này biên tập các ngữ lục, p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thái Bình Đạo

    《太平道》

    ĐạoThái bình, một phái trong Đạo giáo, do Trương giác, người ở Cự lộc (nay là tỉnh Hà Bắc) sáng lập vào khoảng năm Hi bình (127-178) đời Linh đế nhà Hậu Hán. Giáo phái này tin thờ kinh Thái bình, dẫn dụng tư tưởng ngũ hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thái Bình Quảng Kí

    《太平廣記》

    Tác phẩm, 500 quyển, do các ông Lí phưởng... vâng sắc soạn vào năm Thái bình hưng quốc thứ 2 (997) đời Bắc Tống. Nội dung sách này ghi chép các sự tích thần dị cổ truyền và những truyền thuyết lặt vặt từ xưa chưa được gh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển