Thạch Mật Tương

《石蜜漿》 shí mì jiāng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tức là nước đường phèn. Đường phèn (Thạch Mật)hòa với nước thì thành Thạch Mật Tương. Luận Đại trí độ quyển 3 (Đại 25, 83 trung) nói: Người thợ gốm Bố Thí 3 thứ là nệm để ngồi, đèn sáng và nước Thạch Mật (thạnh mật tương) để cúng dường Phật và tỉ khưu tăng. (xt. Thạch Mật).