Thạch Lặc
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Tên vị Hoàng đế đời thứ nhất của nhà Hậu Triệu trong 16 nước Ngũ Hồ, Trung Quốc, người ở Thượng đảng, Yết tộc (nay là tỉnh Sơn tây), tự là Thế long. Năm 14 tuổi, ông đi buôn bán ở Lạc Dương. Lớn lên, làm nghề ăn trộm, theo quân Hung nô Lưu uyên, Uyên cho làm Lãnh binh, thường đánh phá quân nhà Tấn, chiếm cứ nước Tương (nay là huyện Hình thai, Tỉnh Hà bắc) làm căn bản. Năm Thái hưng thứ 3 (319), Lặc phản bội Lưu uyên, tự xưng là Triệu vương. Không bao lâu, ông diệt Lưu diệu tự lên làm vua, thống lãnh 10 châu như Kí, Tần, Tính, Dự..., là nước cườngthịnhnhất trong 16 nước. Bản tính Thạch Lặc hung hãn, thích giết chóc, dân đều ghê sợ, ngài Phật Đồ Trừng dùng Phật Pháp giáo hóa ông, tính nóng dần giảm bớt.Năm Hàm hòa thứ 5 (330), ông xưng đế, 3 năm sau thì qua đời, Thụy Hiệu là Minh Đế, miếu hiệu là Cao Tổ, niên hiệu Thái hòa, Kiến bình. [X. Tấn thư Q. 104., 105; Ngụy thư Q. 95.].