Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.045 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 4.322 thuật ngữ. Trang 19/87.
  • Tào Khê Nhất Trích

    《曹溪一滴》

    Tác phẩm, 9 quyển, do ngài Nhất triệt Chu lí biên soạn vào đời Minh, được ấn hành vào năm Sùng trinh thứ 9 (1636). Đầu quyển 1 có bài tựa của Vô học cư sĩ Đào củng, lời dẫn của Qua doãn lễ, nội dung chia làm 2 hạng mục T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tào Khê Tông

    《曹溪宗》

    Thiền tông Hàn quốc do Quốc sư Phổ chiếu Trí nột (1158-1210) người Cao li tập đại thành từ các tông phái trong Cửu sơn thiền môn của Triều tiên, lấy Thiền giáo kiêm tu làm tông phong. Từ khi được thành lập, tông này vốn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tào Khê Tự

    《曹溪寺》

    Chùa ở khu Chung lộ, Hán thành, Hàn quốc, là Tổng bản sơn của tông Tào khê trong Phật giáo Đại hàn, được sáng lập vào năm 1395. Vì chùa này ở ngay thủ đô Hán thành, có ưu thế về mặt địa lí; vả lại, tông Tào khê cũng chiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạo Lập Hình Tượng Phúc Báo Kinh

    《造立形像福報經》

    Cũng gọi Tạo Phật tượng phúc báo kinh, Tạo lập hình tượng kinh, Hình tượng phúc báo kinh. Kinh, 1 quyển, không rõ dịch giả, được dịch vào khoảng thời đại Đông Tấn (317- 420), thu vào Đại chính tạng tập 16. Nội dung kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tảo Li Tốc Li

    《早離速離》

    Tên 2 người con của Phạm chí Trường na ở thời quá khứ, cũng là tiền thân của bồ tát Quán thế âm và bồ tát Đại thế chí. Cứ theo kinh Quán thế âm bồ tát vãng sinh tịnh độ bảnduyên thì vô số kiếp về trước, ở nước Ma niết bà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tào Nguyên Đạo Sanh Thiền Sư Ngữ Lục

    《曹源道生禪師語錄》

    Gọi đủ: Tào nguyên hòa thượng trụ Nhiên châu Diệu quả thiền tự ngữ lục. Ngữ lục, 1 quyển, do ngài Tàonguyên Đạosinhsoạn vào đời Tống, đệ tử nối pháp là Si tuyệt Đạo xung biên chép, được thu vào Vạn tục tạng tập 121. Nội …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Táo Quân

    《灶君・竈君》

    : vị thần của nhà bếp, chuyên giám sát mọi việc trong nhà và báo cáo lên Thiên Đình. Trong truyền thuyết thần thoại cổ đại Trung Quốc, Táo Quân hay Táo Thần (灶神) là vị thần trông coi việc ăn uống, sau thời nhà Tấn thì đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tào Sơn

    《曹山》

    I. Tào Sơn. Núi ở cách huyện Nghi hoàng, tỉnh Giang tây, Trung quốc khoảng 20km về phía bắc, là đạo tràng hoằng dương Thiền pháp của Thiền sư Bản tịch. Núi này vốn có tên là Cát thủy, hoặc gọi là núi Hà ngọc, Mai sơn. Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tào Sơn Bổn Tịch

    《曹山本寂》

    Sōzan Honjaku, 840-901: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, còn gọi là Đam Chương (耽章), người Huyện Bồ Điền (莆田, thuộc Tỉnh Phúc Kiến), Tuyền Châu (泉州), họ là Hoàng (黃). Ban đầu ông theo học về Nho học, đến năm 19 tuổi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tào Sơn Hiếu Mãn

    《曹山孝滿》

    Tên công án trong Thiền tông. Tào sơn mãn tang. Tức Thiền sư Tào sơn Bản tịch dùng sự mãn tang để ví dụ cảnh giới tự tại khi đã ngộ đạo, để trả lời câu hỏi của một vị tăng. Thung dung lục tắc 73 (Đại 48, 273 thượng) ghi:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tào Sơn Huệ Hà

    《曹山慧霞》

    Sōzan Eka, ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Đường, vị tăng thuộc Tào Động Tông Trung Quốc, người Huyện Phủ Điền (莆田縣), Tuyền Châu (泉州, thuộc Tỉnh Phúc Kiến), họ là Hoàng (黃), pháp từ của Tào Sơn Bổn Tịch (曹山本寂) ở Phủ Châ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tào Sơn Lục

    《曹山錄》

    I. Tào Sơn Lục. Cũng gọi Tào sơn Bản tịch thiền sư ngữ lục.Gọi đủ: Phủ châu Tào sơn Bản tịch thiền sư ngữ lục. Ngữ lục, 1 quyển, do Thiền sư Tào sơn Bản tịch soạn vào đời Đường, các ngài Quách ngưng chi và Tuyết kiệu Viê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tào Sơn Mi Mục Bất Thức

    《曹山眉目不識》

    Tên công án trong Thiền tông. Tào sơn mi và mắt không biết nhau. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Tào sơn Bản tịch với một vị tăng. Tào sơn Nguyên chứng Thiền sư ngữ lục (Đại 47, 528 thượng) ghi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tào Sơn Ngũ Vị Quân Thần Đồ Tụng Tinh Tự

    《曹山五位君臣圖頌幷序》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Tào sơn Bản tịch soạn vào đời Đường. Quân thần ngũ vị là ngài Tào sơn căn cứ vào Chính thiên ngũ vị tụng của thầy mình là Thiền sư Động sơn Lương giới, đem phối hợp với quân thần(vua, tôi) mà t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tào Sơn Pháp Thân

    《曹山法身》

    Cũng gọi Tào sơn như tỉnh thứ lư. Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cụôc vấn đáp giữa Thiền sư Tào sơn Bản tịch và Thượng tọa Đức về sự diệu dụng của pháp thân.Thung dung lục tắc 52 (Đại 48, 259 h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tào Sơn Tam Chủng Đoạ

    《曹山三種墮》

    Chỉ cho 3 phương pháp của Thiền sư Tào sơn Bản tịch đời Đường dùng để khai thị người học. Đọa nghĩa là tự do vô ngại. Ba phương pháp ấy như sau: 1. Sa môn đọa(cũng gọi Loại đọa): Dù có mang thân súc vật cũng dấn thân vào…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tào Sơn Tam Nhiên Đăng

    《曹山三然燈》

    Cũng gọi Tam nhiên đăng. Ba cảnh giới tu hành mà Thiền sư Tào sơn Bản tịch thuộc tông Tào động cuối đời Đường nêu ra. Nhiên đăng là chỉ cho đức Phật Nhiên đăng thời quá khứ. Khi còn là Bồ tát ở Nhân vị(địa vị tu nhân), đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tào Sơn Tứ Cấm

    《曹山四禁》

    Bài kệ tụng Tứ cấm do Thiền sư Tào sơn Bản tịch đời Đường sáng tác để khai thị người học. Theo Ngũ đăng hội nguyên quyển 13 (Vạn tục 138, 237 hạ), Tứ cấm kệ là: Mạc hành tâm xứ lộ, Bất quải bản lai y; Hà tu chính nhẫm mạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tảo Tham

    《早參》

    Cũng gọi Triêu tham. Thời tham học buổi sáng. Tức sau khi dùng cháo bữa sáng xong, đại chúng tụ tập trên giảng đường nghe vị Trụ trì khai thị giáo pháp. Tổ đình sự uyển quyển 8 (Vạn tục 113, 118 hạ) nói: Trong Thiền môn,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạo Tháp Công Đức Kinh

    《造塔功德經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài Địa bà ha la dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 16. Nội dung kinh rất ngắn gọn, chỉ có mười mấy dòng, nói về công đức rộng lớn củaviệc xây tháp để thờxá lợi, tóc, răng, râu, móng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạo Thư Thiên

    《造書天》

    Phạm: Brahman. Hán âm: Bà la hạ ma thiên. Hán dịch: Tịnh thiên, Phạm thiên. Chỉ cho người tạo ra 12 mẫu âm trong chương Tất đàm của tiếng Phạm Về nguồn gốc của tiếng Phạm có nhiều thuyết, thuyết này cho tiếng Phạm là do …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tào Thực

    《曹植》

    Văn nhân Trung quốc, người nước Ngụy thời Tam quốc, con thứ 3 của Ngụyvũ đế, em của Văn đế, tự là Tử kiến, thụy hiệu là Tư, vì thế gọi là Trần tư vương. Năm lên 10 tuổi ông đã làm văn, nhờ văn tài trác tuyệt nên ông rất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tao Tì La

    《騷毘羅》

    Phạm: Parisràvaịa. Hán âm: Bát lí tát la phạt noa. Chỉ cho cái túi may bằng vải dùng để lọc bỏ những vi trùng trong nước trước khi sử dụng, 1 trong 6, hoặc 1 trong 18 vật dụng của tỉ khưu thường mang bên mình. Hi lân âm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tảo Tỉnh

    《藻井》

    Cũng gọi Ỷ tỉnh, Thừa trần, Thiên hoa bản.Một kiểu kiến trúc củaTrung quốc thời cổ đại, cũng được thu dụng trong các kiến trúc Phật giáo. Tức chạm trổ hoặc vẽ các hoa văn trên phần mái vòm bên trong nóc của các lâu đài, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tảo Trừ Phàm Thánh Bổng

    《掃除凡聖棒》

    Cây gậy quét sạch cái thấy phân biệt phàm thánh, là phép đánh thứ 8 trong 8 phép đánh gậy của tông Lâm tế. Khi bậc thầy tiếp hóa người học, không cho người học nghĩ ngợi, dùng gậy đánh để quét sạch cái thấy phân biệt đối…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tào Tư Văn

    《曹思文》

    Học giả Trung quốc, người Đông cung xá đời Lương thuộc Nam triều. Nhân việc Phạm chẩn soạn Thần diệt luận chủ trương hình thể và tinh thần là một, khi hình thể hoại diệt thì tinh thần cũng diệt theo, ông bèn soạn Nạn Phạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạo Tượng

    《造像》

    Tạo lập hình tượng. Về nguồn gốc của việc tạo tượng vốn là một đề tài lớn cho giới học giả nghiên cứu, thảo luận. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 28 chép: Đức Phật lên cõi trời Ba mươi ba, trong 3 tháng hạ Ngài vắng mặt ở Diê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạo Tượng Lượng Độ Kinh

    《造像量度經》

    Gọi đủ: Xá lợi phất vấn tạo tượng lượng đạc kinh Kinh, 1 quyển, do ngài Công bố tra bố dịch vào năm Càn long thứ 7 (1742) đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 87. Nội dung kinh này tường thuật việc đức Phật trụ ở vườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạo Tượng Minh

    《造像銘》

    Bài văn ghi tên người phát nguyện tạo tượng, thợ tạo tượng, nguyên do, niên đại tạo tượng... được khắc nơi tòa ngồi của tượng Phật, hoặc trên hào quang phía sau(nếu là tượng đồng); hoặc trực tiếp viết vào bụng tượng hoặc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạp A Hàm Kinh

    《雜阿含經》

    Phạm: Saôyuktàgama. Pàli:Saôyutta-nikàya. Hán âm: Tán du khất đát ca a cam. Kinh, 50 quyển, do ngài Cầu na bạt đà la dịch vào đời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 2, là 1 trong 4 bộ A hàm Bắc truyền. Cứ theo luậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạp A Tì Đàm Tâm Luận

    《雜阿毗曇心論》

    Phạm: Saôyuktàbhidharmahfdaya-zàstra. Cũng gọi Tạp a tì đàm tì bà sa, Tạp a tì đàm bà sa, Tạp a tì đàm kinh, Tạp a tì đạt ma luận. Gọi tắt: Tạp tâm luận. Luận, 11 quyển, do ngài Pháp cứu (Phạm: Dharmatràta) soạn, ngài Tă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạp Bảo Tạng Kinh

    《雜寶藏經》

    Phạm: Saôyukta-ratna-piỉaka-sùtra. Kinh, 10 quyển (hoặc 8 quyển, 13 quyển), do các ngài Cổ ca dạ và Đàm diệu cùng dịch vào đời Nguyên Ngụy; được thu vào Đại chính tạng tập 4. Nội dung kinh này thu chép các sự tích liên q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tập Chủng Tánh

    《習種性》

    I. Tập Chủng Tính. Phạm: Samudànìta-gotra. Gọi đủ: Tập sở thành chủng tính. Chỉ cho chủng tính nhờ tu hành, huân tập mà có được, 1 trong 2 chủng tính, 1 trong 6 chủng tính. Cũng tức là chủng tính do nghe giáo pháp của Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tập Cổ Kim Phật Đạo Luận Hoành

    《集古今佛道論衡》

    Cũng gọi Tập hợp cổ kim Phật đạo luận hành thực lục, Cổ kim Phật đạo luận, Cổ kim Phật đạo luận hành, Phật đạo luận hành. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Đạo tuyên (596-667) soạn vào niên hiệu Long sóc năm đầu (661) đời Đường…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tập Diệt

    《習滅》

    Tu tập pháp thiện, diệt trừ pháp ác. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 274 thượng) nói: Khéo biết phương tiện âm thanh tập diệt. Như các Bồ tát ở cõi nước Cực lạc của đức Phật A di đà, có khả năng hiểu biết chính pháp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạp Duyên

    《雜緣》

    I. Tạp Duyên. Tập hợp từ 2 niệm trụ(trong 4 niệm trụ) trở lên để làm đối tượng quán xét, gọi là Tạp duyên. Tạp duyên lại có Nhị hợp quán, Tam hợp quán và Tứ hợp quán khác nhau. Nhị hợp quán có 6 thứ: Thân thụ hợp quán, T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tập Đế

    《集諦》

    Phạm: Samudaya-satya. Pàli: Samuđaya-ariya-sacca. Gọi đủ: Tập thánh đế (Phạm: Samudayàrya-satya; Pàli: Samudayasacca). Cũng gọi: Khổ tập thánh đế,Khổ tập đế. Chân đế về căn nguyên sinh ra các thống khổ, 1 trong 4 thánh đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạp Độc

    《雜毒》

    Chỉ cho các pháp có xen lẫn tính chất khổ và phiền não làm trở ngại việc tu hành được ví như chất độc, nên gọi là Tạp độc. Kinh Chính pháp niệm xứ quyển 56 (Đại 17, 329 hạ) nói: Các Hữu (cõi) dù gọi là vui nhưng thực thì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạp Độc Thiện

    《雜毒善》

    Cũng gọi Tạp độc hạnh. Chỉ cho những thiện hạnh có xen lẫn các phiền não, tham, sân, si... như việc tự lực, tu thiện của phàm phu, chính là Tạp độc thiện. Vì những thiện hạnh ấy là do 3 nghiệp khởi động từ tâm hư giả khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tập Giải

    《集解》

    Thu gom các chú giải của nhiều nhà về một bộ kinh luận nào đó vào một tập, gọi là Tập giải. Thông thường, danh từ này được dùng làm tiêu đề của các sách. Trong các sách Phật dùng từ Tập giải làm tiêu đề hiện còn thì có b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạp Hạnh

    《雜行》

    Đối lại: Chính hạnh. Ngoài việc lễ bái, xưng niệm danh hiệu Phật A di đà nguyện vãng sinh Tịnh độ mà còn lễ bái, xưng niệm danh hiệu các đức Phật khác, hoặc tu tập tam học, lục độ... thì gọi là Tạp hạnh. (xt. Chính Hạnh,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tập Hội Chung

    《集會鍾》

    Cũng gọi Hành sự chung. Chuông nhóm họp. Nghĩa là khi pháp hội sắp được cử hành thì đánh chuông báo hiệu để tập họp đại chúng tham dự. Còn quả chuông treo trong Tăng đường được đánh lên khi triệu tập chúng tăng thì gọi l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tập Khí

    《習氣》

    Phạm,Pàli:Vàsanà. Cũng gọi Phiền não tập, Dư tập, Tàn khí. Gọi tắt: Tập. Do tư tưởng, hành vi(đặc biệt là phiền não) của người ta dấy sinh hằng ngày, rồi huân tập(xông ướp, tập tành) thành những thói quen, hơi hướng sót …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tập Khởi

    《集起》

    Phạm:Citta. Hán dịch: Tâm. Chỉ cho thức A lại da, vì thức này huân tập, chứa nhóm tất cả chủng tử và từ đó lại sinh khởi hiện hành, nên gọi là Tập khởi. (xt. Tâm, Chủng Tử)

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tập Loại Trí

    《集類智》

    Phạm: Samudaye ’nvaya-jĩànaô. Chỉ cho trí vô lậu do quán xét Tập đế ở cõi Sắc và cõi Vô sắc mà đạt được, tức là trí chứng lí Tập đế, là 1 trong 8 trí, 1 trong 16 tâm. Loại nghĩa là giống, tức trí này giống với Pháp trí d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tập Loại Trí Nhẫn

    《集類智忍》

    Phạm: Samudaye ‘nvayajĩànakwànti#. Là một trong 8 nhẫn, 1 trong 16 tâm. (xt. Bát Nhẫn Bát Trí, Thập Lục Tâm, KiếnĐạo).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tập Lượng Luận

    《集量論》

    Phạm: Pramàịa-samuccaya. Tạng: Tshad-ma kun-las btus-pa. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Trần na (Phạm:Dignàga) người Ấn độ soạn, ngài Nghĩa tịnh dịch vào năm Cảnh long thứ 2 (711) đời Đường. Đây là bộ luận về Nhân minh do th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạp Mạn Đồ La

    《雜曼荼羅》

    Cũng như Chư tôn mạn đồ la, Biệt tôn mạn đồ la. Chỉ cho Mạn đồ la được kiến lập theo các kinh: Bảo lâu các, Bất không quyên sách, Nhất tự kim luân Phật đính... Loại Mạn đồ la này thờ các vị tôn khác làm Trung tôn chứ khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Táp Mạt Kiến Quốc

    《颯秣建國》

    Cũng gọi là Tát mạt kiện quốc. Tên một nước thời xưa ở Tây vực, tức là tên cũ của vùng đất phụ cận đô thị Samarkand bên bờ chi lưu của sông Oxus, ở phía nam Turkestan và phía bắc Bokhara hiện nay. Cứ theo Đại đường tây v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạp Nghiệp

    《雜業》

    Đồng nghĩa: Tạp hạnh. Tu các hành nghiệp khác để cầu sinh về Tịnh độ chứ không thực hành chính nghiệp vãng sinh. Theo Vãng sinh lễ tán nói, rất hiếm người tu tạp nghiệp mà được vãng sinh Tịnh độ, trong trăm người may ra …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển