Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tăng Hạ
《增賀》
Zōga, 917-1003: vị Tăng của Thiên Thai Tông, sống vào khoảng giữa thời Bình An, húy là Tăng Hạ (增賀), thường được gọi là Đa Võ Phong Tiên Đức (多武峰先德), xuất thân vùng Kyoto; con của Tham Nghị Quất Hằng Bình (參議橘恆平). Năm 10…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tăng Ha Bổ La Quốc
《僧呵補羅國》
Phạm: Siôhapura. Tên một nước xưa ở Bắc Ấn độ. Theo Đại đường tây vực kí quyển 3, nước Tăng ha bổ la chu vi khoảng 3500 hoặc 3600 dặm, phía tây giáp sông Ấn độ (Indus); đô thành chu vi khoảng 14 hoặc 15 dặm, dựa vào núi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạng Hải
《藏海》
I. Tạng Hải. Chỉ chothức A lại da. Tông Duy thức ví thức Mạt na thứ 7 như sóng và thức A lại da thứ 8 như biển (hải) vì có năng lực sinh khởi thức Mạt na.Hồng tự nghĩa (Đại 77, 406 thượng) nói: Tạng hải thì thường trụ, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Hàm
《僧含》
Cao tăng Trung quốc sống vào đời Lưu Tống thuộc Nam triều. Sư hiếu học từ thủa nhỏ, dốc chí vào việc trau dồi kinh sử, thiên văn, toán thuật. Lớn lên, sư tinh thông Phật pháp, nghiên cứu kinh luận, đặc biệt hiểu thấu kin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Hình Văn Thù
《僧形文殊》
Tượngbồ tát Văn thù với hình tướng tỉ khưu an trí ở Tăng đường và Trai đường trong các chùa viện Thiền tông. Thông thường, tượng bồ tát Văn thù đều có hình tướng tại gia, nhưng khi thờ ở Tăng đường, Trai đường làm tượng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Hộ
《僧護》
I.Tăng Hộ. Phạm: Saígharakwita. Pàli: Saígharakkhita. Vị tỉ khưu sống vào thời đức Phật còn tại thế, là đệ tử của ngài Xá lợi phất. Cứ theo kinh Nhân duyên Tăng hộ thì có lần ngài Tăng hộ đi cùng với 500 lái buôn ra biển…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Hữu
《僧祐》
(445-518) Cao tăng Trung quốc sống vào đời Lương thuộc Nam triều, người ở Giang ninh, tỉnh Giang tô, họ Du. Thủa nhỏ, sư vào chùa Kiến sơ lễ bái, trong lòng cảm thấy vui thích, mến đạo, không muốn về nhà, cha mẹ cũng thư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Ích
《增益》
I. Tăng Ích. Phạm:Svàhà. Hán âm: Tăng sa ha, Sa bà ha, Tát bà ha, Tô bà ha, Sa phạ hạ, Tăng bà ha. Hán dịch: Cứu cánh, Viên mãn, Thành tựu, Cát tường, Tức tai, Ức niệm. Câu cuối cùng được thêm vào sau mỗi bài chân ngôn m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Ích Pháp
《增益法》
Tăng Ích, Phạm: Puwỉka. Hán âm: Bố sắt trưng ca, Bố sắt trí ca. Tạng: Rgyas-pa. Cũng gọi Tăng trưởng pháp, Tăng vinh pháp. Chỉ cho pháp tu cầu tăng thêm tuổi thọ, phúc lộc, thăng quan tiến chức, mùa màng bội thu, ghi nhớ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Khấp Đa Tì Nại Da
《僧泣多毗奈耶》
Phạm: Saôkwipta-vinaya. Hán dịch: Lược giáo. Giáo pháp Tùy phương tì ni mà đức Phật nói sơ lược khi Ngài sắp vào Niết bàn.Tùy phương tì ni nghĩa là trong giới luật, đối với những việc đức Phật chưa cho phép, cũng chưa cấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Kì
《阿祇》
: tiếng gọi tắt của A Tăng Kì (s: asaṅkhya, p: asaṅkha, 阿僧祇), nghĩa là vô số, tên gọi số từ của Ấn Độ, thể hiện số lượng cực lớn đến nỗi không thể đến được.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tăng Kiếp
《增劫》
Đối lại: Giảm kiếp. Khoảng thời gian trong đó tuổi thọ của con người tăng lên dần dần. Tức trong kiếp Trụ, tuổi thọ con người mỗi một trăm năm tăng lên một tuổi, cứ thế trong khoảng thời gian từ 10 tuổi đến 8 vạn tuổi, g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạng Kinh Các
《藏經閣》
Cũng gọi Kinh khố, Kinh đường, Kinh phòng, Kinh trù, Nhất thiết kinh tàng, Kinh các, Tạng các, Tạng điện, Pháp bảo điện, Tu đa la tạng, Đại tạng kinh lâu, Kinh tạng... Gác chứa kinh. Tức chỉ cho tòa nhà trong đó kinh điể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạng Kinh Chỉ
《藏經紙》
Cũng gọi Tạng kinh tiên, Kim túc tiên. Chỉ cho một loạigiấy lụa màu vàng, sáng bóng của chùa Kim túc huyện Hải diêm, tỉnh Chiết giang, dùng để chép kinh. Tương truyền chùa này có tạng kinh 1000 pho, đều được viết bằngloạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Kỳ
《僧祇》
I. Tăng Kỳ. Phạm: Asaôkhya. Gọi đủ: A tăng kì. Hán dịch: Vô số, Vô ương số. Chỉ cho con số cực kì lớn, không thể đếm được, 1 trong các số mục của Ấn độ.(xt. A Tăng Kì). II. Tăng Kỳ. Phạm: Sàôghika. Hán dịch: Chúng số. Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Kỳ Chi
《僧祇支》
Phạm: Saôkakwikà. Pàli: Saíkacchà, Saíkacchika. Hán dịch: Yêm dịch y, Yêm dịch sấn y, Phú dịch y, Phú kiên y. Cũng gọi Tăng cước kì ca, Tăng kiệt chi, Tăng ca chi, Tăng khước kì, Tăng cước kì, Tăng cước sai. Gọi tắt: Kỳ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Kỳ Hộ
《僧祇戶》
Chỉ cho những hộ dân thuộc quyền cai quản của Tăng quan thời Bắc Ngụy, có lẽ được thiết lập khoảng cuối năm Hoàng hưng đến khoảng năm Diên hưng (470-475) đời Bắc Ngụy. Tăng kỳ hộ được thiết lập đồng thời với Phật đồ hộ d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Lãng
《僧朗》
I. Tăng Lãng (?-?) Cao tăng Trung quốc sống vào thời Nam Bắc triều, người đất Kinh triệu. Từ nhỏ sư đã du phương tham học, ban đầu, theo ngài Phật đồ trừng (232-348) học giới, sau học cả Bát nhã. Về sau, sư lập tinh xá ở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạng Luận
《藏論》
Pàli: Peỉakopadesa. Tác phẩm, do ngài Ma ha ca chiên diên (Pàli:Mahàkaccàyana) soạn. Luận này lấy 16 phạm trù, 5 phương pháp và 18câucăn bản làm trung tâm để giải thích những điều nói trong Tam tạng Pàli (đặc biệt là Kin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạng Lục
《藏六》
Giấu sáu. Tức chỉ cho con rùa ẩn giấu 6 chi là đầu, đuôi và 4 chân của nó vào trong mai rùa để tránh nguy cơ bị các vật khác bức hại. Động tác này của con rùa được dùng để ví dụ người tu hành phải luôn giữ gìn 6 căn. Ngh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Lược
《僧䂮》
Cao tăng Trung quốc sống vào đời Diêu Tần, người ở Nê dương (Tây an, Thiểm tây), họ Phó. Sư xuất gia từ thủa nhỏ, thờ Đại sư Hoằng giác làm thầy, học thông Tam tạng và Lục kinh (Thi, Thư, Lễ, Nhạc, Xuân thu, Dịch), giới …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạng Lý
《藏理》
Chỉ cho thực lí của Như lai tạng. Ma ha chỉ quán quyển 10 hạ (Đại 46, 139 hạ) nói: Thực tướng chính là Như lai tạng, vô lượng khách trần phiền não che lấp Tạng lí này, phải tu hằng sa pháp môn mới hiển bày được tính than…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Mân
《僧旻》
Sōbin, 467-527: vị tăng sống dưới thời nhà Lương thuộc Nam Triều, người vùng Phú Xuân (富春), Quận Ngô (呉郡, thuộc Phú Dương [富陽], Triết Giang [浙江]), họ Tôn (孫), cùng với Pháp Vân (法雲) và Trí Tàng (智藏) được gọi là Ba Vị Phá…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tăng Man Vật
《僧鬘物》
: tài vật được cúng dường lên Tam bảo. Danh từ tăng-man được dịch âm từ tiếng Phạn, các nhà Hán dịch đời Đường dịch nghĩa là “đối diện thí”, được giải thích là “hiện tiền đối diện chi thí”. Từ điển Đinh Phúc Bảo dẫn Giới…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tăng Mạng
《增命》
Zōmyō, 843-927: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, Thiên Thai Tọa Chủ đời thứ 10, trú trì đời thứ 5 của Viên Thành Tự (園城寺, Onjō-ji), húy là Tăng Mạng (增命), thụy hiệu Tĩnh Quán (靜觀), sanh ở…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tăng Na
《僧那》
I. Tăng Na. Phạm: Saônàha-saônadha. Gọi đủ: Tăng na tăng niết. Tăng na, dịch cũ: Hoằng thệ, Đại thệ. Tăng niết, Hán dịch: Tự thệ. Tức chỉ cho 4 thệ nguyện rộng lớn của Bồ tát. Nhưng, theo Huyền ứng âm nghĩa quyển 3 thì T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Nê Sa Giả Ủ
《僧泥沙者傴》
Ngày đêm chỉ ngồi, không nằm, 1 trong 12 hạnh Đầu đà. Đây là dịch âm lầm của từ Nê sa giả khư (Phạm:Naiwadika,Pàli: Nesajjika). [X.Chính pháp nhãn tạng hành trì thượng]. (xt. Thập Nhị Đầu Đà Hạnh).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Ngũ Tịnh Đức
《僧五淨德》
Chỉ cho 5 thứ tịnh đức của người xuất gia nói trong kinh Chư đức phúc điền. Đó là: 1. Phát tâm xa lìa thế tục: Người xuất gia phát tâm mạnh mẽ thoát li phàm tục, tu tập bồ đề để làm ruộng phúc cho thế gian. 2. Hủy hoại h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tặng Ngũ Trùng
《贈五重》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản Nghi thức ban tặng Ngũ trùng huyết mạch cho người chết của tông Tịnh độ Nhật bản.Ngũ trùng huyết bạch được chia làm Học tượng tương thừa và Kết duyên tương thừa. Học tượng tương thừa đượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Ngữ Xúc
《增語觸》
Đối lại: Hữu đối xúc. Chỉ cho Ý xúc tương ứng với ý thức thứ 6. Vì ý xúc duyên theo tên của vật mà phân biệt nên gọi là Tăng ngữ xúc. Tăng ngữ nghĩa là Ngữ tăng thượng. Ngữ là âm thanh không thể biểu đạt rõ ràng, âm than…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Nhẫn
《增忍》
(813-871) Cao tăng Trung quốc sống vào đời Đường, người ở Trần lưu, Bái quốc, (Hà nam), họ Sử. Đầu năm Hội xương (841-846), sư đến núi Hạ lan ở Linh vũ, thấy một vùng đất thanh tịnh tên là Bạch thảo cốc(thung lũng cỏ trắ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạng Nhân Đầu
《藏人頭》
Kurōdonotō: tên gọi một chức Trưởng Quan ngày xưa của Nhật coi sóc toàn bộ cơ quan gọi là Tạng Nhân Sở (藏人所, tức sở hành chính chuyên hậu cận Thiên Hoàng, và làm những việc tạp sự từ nhỏ chí lớn trong cung nội như tuyên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tăng Nhất A Hàm Kinh
《增壹阿含經》
Phạm: Ekottarikàgama. Pàli: Aíguttara-nikàya. Hán âm: Y cô đạt ra a cam. Kinh, 51 quyển, do ngài Cù đàm tăng già đề bà dịch vào đời Đông Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 2, là 1 trong 4 bộ A hàm của hệ Bắc truyền. Về…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Ni Quản Thuộc
《僧尼管屬》
Chế độ quản lí tăng ni của triều đình Trung quốc thời xưa. Cứ theo Đại tống tăng sử lược quyển trung thì vào đầu đời Đông Hán, các sa môn phải thuộc Hồng lô tự, đến đầu đời Hậu Ngụy thì Giám phúc tào được thiết lập để th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Ni Quỹ Phạm
《僧尼軌範》
Thanh qui, do ngài Đạo an soạn vào đời Đông Tấn, nhằm mục đích chỉnh lí và hoàn bị giới luật. Sách này hiện nay đã thất truyền, nên không biết được nội dung cụ thể, nhưng theo truyền thuyết thì sách gồm các hạng mục:1. P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Phó
《僧副》
(464-524) Cũng gọi Đạo phó. Thiền sư Trung quốc sống vào thời Nam Tề, người ở Thái nguyên, tỉnh Sơn tây, họ Vương, là đệ tử của ngài Bồ đề đạt ma, Sơ tổ Thiền tông Trung quốc. Cứ theo truyền thuyết, khi Tổ Đạt ma xét ngh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Phòng
《僧房》
Phạm:Vihàra. Hán âm: Tì ha la. Cũng gọi Tăng phường. Phòng xá của chúng tăng. Cứ theo luật Tứ phần quyển 50, sau khi thành đạo, đức Phật và 5 vị tỉ khưu trụ ở nơi a lan nhã, dưới gốc cây, phòng trống, hang núi, bụi cỏ, r…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Táng Phục
《喪服》
Tức hiếu phục, là y phục mà hiếu đồ trong lễ tang hay trong thời kì cư tang. Về tang phục của người xuất gia thì trong các kinh luật, kể cả kinh Niết bàn, đềukhông thấy đề cập đến. Nhưng điều Tống chung phục chế trong Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tằng Phụng Nghi
《曾鳳儀》
Cư sĩ Phật giáo Trung quốc sống vào đời Minh, người ở Hành châu (Hành dương, tỉnh Hồ nam), tự Thuấn trưng, hiệu Kim giản, làm quan đến Lễ bộ lang trung. Ông tính thông minh hiếu học, chuộng lí học của Lục tượng sơn. Sau …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tang Phương Sá Mã Cáp Nhã Ni Khang
《桑芳卡馬哈雅尼康》
Sang Hyang Kamahàyànikan. Hán dịch: Đại thừa Thánh giáo. Tác phẩm của Phật giáo Java (Indonesie) đời xưa. Nội dung sách này nói về việc tu đạo và chứng quả của hành giả Du già Mật giáo. Toàn sách gồm có phần kệ tựa bằng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Quan
《僧官》
Các chức vụ của chư tăng do triều đình bổ nhiệm để thống lãnh tăng ni các chùa viện trên toàn quốc nhằm duy trì kỉ cương và phát triển Phật giáo. Tại Ấn độ, trong Tăng đoàn có các chức vụ như: Thượng tọa, Tự chủ, Giám vi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Sấn
《僧嚫》
Sấn, gọi đủ: Đạt sấn (Phạm:Dakwiịà). Hán dịch: Bố thí. Tức chỉ cho phẩm vật cúng dường chúng tăng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Tàn
《僧殘》
Phạm: Saôghàvazewa. Hán âm: Tăng già bà thi sa. Cũng gọi Chúng dư, Chúng quyết đoán, Tăng sơ tàn. Trọng tội vào hàng thứ 2 sau Ba la di, 1 trong 5 thiên 7 tụ. Vị tăng phạm tội này thì mạng pháp chỉ còn sót lại(tàn)chút í…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Táng Táng Nghi Quy
《喪葬儀規》
Nghi thức xử lí có tính tông giáo đối với người chết, bao gồm: An táng(chôn cất), tấn nghi(bỏ xác vào quan tài), cử ai(cất tiếng khóc)... Chôn cất thi hài là hànhviđặc biệt chỉ loài người mới có, những ngôi mộ đã chôn cấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Tập Tục Truyện Đăng Lục
《增集續傳燈錄》
Sử truyện, 6 quyển, 1 quyển mục lục, do ngài Nam thạch Văn tú (1345-1418) soạn vào đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 142. Bộ sách này được viết sau bộ Tục truyền đăng lục do sưu tập các tư liệu của Thiền tông từ đờ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạng Tẩu Lãng Dự
《藏叟朗譽》
Zōsō Rōyo, 1194-1277: vị Tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, húy là Lãng Dự (朗譽), đạo hiệu Tạng Tẩu (藏叟). Ông theo học pháp với Vinh Triêu (榮朝, Eichō) ở Trường Lạc Tự (長樂寺, Chōraku-ji), rồi sau đó kế thừ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tăng Thiên
《僧遷》
Cũng gọi Tăngthiều. Cao tăng Trung quốc sống vào đời Lương thuộc Nam triều, trụ ở chùa An lạc.Năm Thiên giám 14 (515) đời Vũ đế nhà Lương, sư vâng sắc biên tập Hoa lâm Phật điện chúng kinh mục lục 4 quyển. [X. truyện ngà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Thọ Ích Toán
《增壽益算》
Đối lại: Giảm thọ đoạt toán. Tăng thêmtuổi thọ nhờ làm các việc phúc thiện. Cứ theo kinh Tứ thiên vương thì 4 vị Thiên vương, Thái tử, sứ giả... của trời Đế thích, hàng tháng vào 6 ngày trai xuống tuần tra nhân gian, xem…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Thống
《僧統》
Cũng gọi Sa môn thống, Đạo nhân thống, Đô thống, Chiêu huyền thống. Chức quan Tăng được thiết lập vào thời Bắc Ngụy của Trung quốc để thống lãnh tăng ni trong cả nước. Cứ theo Đại tống tăng sử lược quyển trung, vua Diêu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Thứ
《僧次》
Chỗ ngồi của chúng tăng được sắp xếp theo thứ tự giới lạp(tuổi hạ) được tính từ năm thụ giới Cụ túc. Cứ theo kinh Phạm võng quyển hạ, Phật tử nên ngồi theo thứ tự đúng như pháp, người thụ giới trước ngồi trước, người thụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển