Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tam Tự Nhất Tâm Ma Ha Diễn Pháp
《三自一心摩呵衍法》
Gọi tắt: Tam tự. Chỉ cho tâm tuyệt đối duy nhất có đủ Thể, Tướng, Dụng, cũng tức là Nhất tâm nói trong luận Đại thừa khởi tín. [X. luận Biện Hiển Mật nhị giáo Q.thượng].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Tự Tại Địa
《心自在地》
Chỉ cho địa thứ 9 trong 10 địa Bồ tát. Bồ tát đạt đến giai vị này thì được tự tại đối với tâm người khác, mà tâm mình cũng được trí vô ngại và xa lìa được Năng kiến tâm bất tương ứng nhiễm trong 6 nhiễm tâm.[X. luận Đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Tự Tại Giả
《心自在者》
Những bậc tâm đã được tự tại, tức chỉ Phật và A la hán. Phật là bậcđãtự giác, giác tha và giác hành viên mãn; A la hán là bậc đã dứt sạch các phiền não kiến, tư trong 3 cõi; những điều cần phải tu học đều đã tu học xong,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tự Thiền
《三字禪》
Cũng gọi Vân môn tam tự thiền. Tên công án trong Thiền tông. Thiền ba chữ, tức chỉ cho 3 chữ Cố, Giám, Di của Thiền sư Vân môn Văn yển thường dùng để tiếp hóa người học. Cố nghĩa là tự mình phàn tỉnh; Giám nghĩa là tự xe…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tụ Tịnh Giới
《三聚淨戒》
Phạm:Tri-vidhàni Zìlàni. Cũng gọi: Bồ tát tam tụ giới, Tam tụ thanh tịnh giới, Tam tụ viên giới. Gọi tắt: Tam tụ giới, Tam tụ. Chỉ cho giới pháp của Bồ tát Đại thừa. Tụ nghĩa là chủng loại. Vì 3 loại giới pháp này rất th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Tuệ
《心慧》
Đối lại với thân giới mà gọi là Tâm tuệ. Nghĩa là thân giữ gìn giới pháp, tâm tìm cầu trí tuệ. Kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 28 (Đại 12, 534 thượng) nói: Thân giới tâm tuệ, bất động như núi.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tuệ Kinh
《三慧經》
Kinh, 1 quyển, được thu vào Đại chính tạng tập 17. Nội dung kinh này do thu chép các nhân duyên, pháp nghĩa trong các kinh luận mà thành, tất cả có hơn 60 điều, có thể làm kim chỉ nam cho sự tu dưỡng của tín đồ Phật giáo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Tưởng
《心想》
I. Tâm Tưởng. Chỉ cho tác dụng của tâm, tưởng niệm. [X. kinh Quán vô lượng thọ; Vãng sinh yếu tập Q.trung]. II. Tâm Tưởng. Chỉ cho tâm và niệm tác dụng của tâm. Năng lực làm cho tâm tưởng vắng lặng là Thiền. [X. Tùy văn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tướng Thần
《三相神》
Phạm:Trimùrti. Chỉ cho 3 vị thần liên quan với nhau nhưng mỗi vị có một tướng. Chủ yếu chỉ cho 3 vị thần lớn mà Ấn độ giáo tin thờ là Phạm thiên, Tì thấp nô và Thấp bà. Người Ấn độ giáo tin rằng 3 vị thần này theo thứ tự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tương Tục
《三相續》
Ba thứ tiếp nối nhau, chỉ cho thế giới, chúng sinh và nghiệp quả, lần lượt đổi dời, nối tiếp nhau không dứt. 1. Thế giới tương tục: Chúng sinh gây nghiệp, dẫn đến phiền não trần lao, chiêu cảm phong luân, kim luân, thủy …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Tương Ưng Hành
《心相應行》
Chỉ cho tất cả Tâm sở pháp. Tâm sở pháp và Tâm vương cùng khởi lên tác dụng một lúc, cho nên gọi là Tâm tương ứng(tâm cùng ứng với nhau); vì chúng là pháp hữu vi nên gọi là Hành. [X. luận Tôn bà tu mật tập].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Tương Ưng Tâm Bất Tương Ưng
《心相應心不相應》
Sự tranh luận về vấn đề tâm tương ứng hay không tương ứng giữa Nam phương Thượng tọa bộ và Nam phương Đại chúng bộ.Sau thời đại Phật giáo nguyên thủy, Phật giáo bộ phái có khuynh hướng A tì đạt ma muốn chỉnh lí và tổ chứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tùy Miên
《三隨眠》
Cũng gọi Tam sử. Tùy miên (Phạm:Anuzaya) là tên khác của phiền não mà Bồ tát ở giai vị Thập địa phải đoạn trừ. Dựa theo tính chất thô tế của chúng mà các Tùy miên được chia làm 3 loại là: 1. Hại bạn tùy miên(cũng gọi Hại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tùy Phiền Não
《三隨煩惱》
Chỉ cho 3 thứ Tùy phiền não nói trong Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 34. 1. Tiểu tùy phiền não: Chỉ cho 10 phiền não là Phẫn, Hận, Phú, Não, Tật, Khan, Cuống, Siểm, Kiêu và Hại. Mười phiền não này đều sinh k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Tuyên Tam Nhất
《三宣三一》
Ba Tuyên ba Nhất. Chỉ cho 6 vị tông tượng của tông Tứ phần luật đời Đường, Trung quốc. Tam tuyên chi cho 3 vị: Nghĩa tuyên, Tuệ tuyên và Đức tuyên, gọi chung là Tấn dương tam tuyên. Còn tam nhất thì chỉ cho 3 vị: Linh nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Ư
《三於》
Chỉ cho 3 thứ Sở y(chỗ nương, điểm tựa). Ư nghĩa là chỗ nương. Đại sư Gia tường thuộc tông Tam luận dựa vào 3 thứ sở y mà thành lập 3 thứ Nhị đế: 1. Bản ư nhị đế: Tức Không, Hữu nhị đế, là Nhị đế vốn đã có trước khi đức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Uẩn
《三蘊》
Ba uẩn. Hóa địa bộ của Tiểu thừa chia vạn pháp thành 3 loại, gọi là Tam uẩn: 1. Nhất niệm uẩn: Chỉ cho các pháp sinh diệt trong sát na. 2. Nhất kì uẩn: Chỉ cho các pháp nối tiếp nhau trong khoảng thời gian từ lúc sinh ra…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Ứng Cung Dưỡng
《三應供養》
Chỉ cho 3 đối tượng mà chúng sinh nên cúng dường, đó là: 1. Như lai ưng cúng dường: Vì Như lai đã viên mãn việc tự lợi, lợi tha và là bậc tôn quí nhất trong thế gian. 2. A la hán ưng cúng dường: Vì A la hán đã ra khỏi vò…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Viên Mãn
《三圓滿》
Chỉ cho 3 pháp tròn đầy nói trong luận Du già sư địa quyển 85, đó là:1. Hành viên mãn: Lắng nghe chính pháp rồi theo đúng chính pháp mà tu hành, lại vì người khác mà diễn nói chính pháp làm cho việc tự lợi lợi tha được v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Viên Ý Mã
《心猿意馬》
Tâm như vượn leo trèo, ý như ngựa chạy rong.Nhóm từ này thường được dùng để ví dụ cho vọng tâm của người ta luôn luôn biến động bất định, gần giống với ý nghĩa của từ ngữ Tam tâm nhị ý.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Việt Hưng Trù
《心越興儔》
Shinotsu Kōchū, 1639-1696: vị tổ của Phái Thọ Xương (壽昌派) thuộc Tào Động Tông Trung Quốc, hiệu là Tâm Việt (心越), thường gọi là Đông Cao (東皐), xuất thân Phủ Kim Hoa (金華府), Hàng Châu (杭州) nhà Kim, họ Tương (蔣), mẹ họ Trần …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Vô Gián Nghiệp
《三無間業》
Chỉ cho 3 thứ nghiệp cực ác chiêu cảm quả địa ngục Vô gián, đó là giết cha, giết mẹ và giết A la hán. [X. Chính pháp nhãn tạng biệt lập tam thời nghiệp].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Vô Lậu Căn
《三無漏根》
Phạm: Trìny anàsravendriyàịi. Gọi tắt: Tam căn. Chỉ cho 3 căn vô lậusau trong 22 căn. Ba căn vô lậu này do lấy 9 căn là ý, lạc, hỉ, xả, tín, cần, niệm, định và tuệ làm thể mà được lập ra, vì 3 căn vô lậu này có lực dụng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Vô Lậu Học
《三無漏學》
Chỉ cho Giới, Định, Tuệ là Tam học vô lậu của bậc Thánh. Kinh Lăng nghiêm quyển 6 (Đại 19, 131 hạ) nói: Nhiếp tâm là giới, nhân giới sinh định, do định phát tuệ, cho nên gọi là Tam vô lậu học.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Vô Minh
《三無明》
Ba thứ vô minh của phàm phu nói trong kinh Phật thuyết quyết định nghĩa. 1. Si vô minh: Phàm phu ngu si ám độn, chẳng hiểu biết gì, đối với chính pháp không tin, chỉ theo tà sư tà giáo, vọng chấp điên đảo nên gọi Si vô m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Vô Ngã
《三無我》
Chỉ cho 3 thứ Vô ngã do tông Pháp tướng dựa theo 3 tính Biến kế, Y tha và Viên thành mà lập ra. Đó là: 1. Vô tướng vô ngã: Cái thực ngã, thực pháp của tính Biến kế sở chấp là tình có lí không; thể tướng của cái ngã ấy vố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Vô Ngại
《三無礙》
Chỉ cho 3 thứ vô ngại của Bồ tát nói trong kinh Đại bảo tích quyển 14, đó là: 1. Tổng trì vô ngại: Bồ tát được đại tổng trì, đối với các thiện pháp giữ gìn không mất, đối với các pháp ác nắm giữ không để sinh ra, vì thế …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Vô Sai Biệt
《三無差別》
Cũng gọi Tam pháp vô sai, Tam tam bình đẳng quán. Chỉ cho 3 thứ tâm, Phật và chúng sinh không sai khác nhau. 1. Tâm vô sai biệt: Tâm thể của một niệm phàm, thánh không hai, đầy đủ pháp 10 giới, 10 như thị, cùng với tính …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Vô Sanh Nhẫn
《三無生忍》
Ba thứ Vô sinh nhẫn do tông Pháp tướng dựa theo 3 tính Biến kế sở chấp, Y tha khởi và Viên thành thực mà thành lập, đó là: 1. Bản tính vô sinh nhẫn(cũng gọi Bản lai vô sinh nhẫn): Bồ tát quán xét thể tính của Biến kế sở …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Vô Tánh
《三無性》
Phạm:Trividhà ni#svabhàvatà. Cũng gọi Tam chủng vô tự tính, Tam vô tự tính, Tam chủng vô tính. Ba thứ Vô tính đối lại với 3 pháp hữu tính do tông Pháp tướng thành lập. Tức khi luận cứu về 3 tính: Biến kế sở chấp, Y tha k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Vô Tánh Luận
《三無性論》
Phạm: Try-asvabhàva-prakaraịa. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Chân đế dịch vào đời Trần, Trung quốc, được thu vào Đại chính tạng tập 31. Nội dung sách này trước nói về lí do tạo luận, tức giải thuyết ý nghĩa Tam vô tính để n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Vô Thường
《三無常》
Ba thứ vô thường. Vô thường nghĩa là các pháp sinh diệt đổi dời, không có thể tính cố định và có thể trình bày qua 3 phương diện. Theo luận Thuận trung quyển hạ của ngài Long thụ thì 3 thứ vô thường là: 1. Niệm niệm hoại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Vô Tông
《心無宗》
Tông phái chủ trương Tâm không, 1 trong 6 nhà 7 tông thuộc học phái Bát nhã đời Đông Tấn. Trong Trung luận sớ, ngài Cát tạng cho rằng nhân vật tiêu biểu của tông này là Ôn pháp sư, chủ trương Tâm không (không chấp trước …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Vô Vi
《三無爲》
Phạm: Tri-saôskfta. Chỉ cho 3 pháp vô vi: Hư không, Trạch diệt và Phi trạch diệt theo sự phân loại của Thuyết nhất thiết hữu bộ. Pháp vô vi tức là lí chân không vắng lặng, vốn không tạo tác. Tam vô vi là: 1. Hư không vô …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Vọng Chấp
《三妄執》
Cũng gọi Tam kiếp vọng chấp, Tam kiếp hoặc. Gọi tắt: Tam vọng, Tam chấp, Tam kiếp.Chỉ cho 3 thứ phiền não thô, tế và cực tế do Mật giáo thành lập mà người tu hành từ lúc phát tâm ra khỏi thế gian đến khi thành tựu quả vị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Vũ Nhất Tông Pháp Nan
《三武一宗法難》
Chỉ cho 4 lần pháp nạn nghiêm trọng nhất trong lịch sử Phật giáo Trung quốc do các Hoàng đế gây ra. Đó là: 1. Thái vũ đế nhà Bắc Ngụy: Vua nghe theo lời của quan Tư đồ Thôi hạo và Đạo sĩ Khấu khiêm chi mà áp bức Phật giá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Vương
《心王》
Đối lại: Tâm sở. Vua tâm, tức chỉ cho chủ thểcủa6 thức hoặc 8 thức, là Tâm pháp trong 5 vị theo cách phân loại và sắp xếp của Hữu bộ và tông Pháp tướng. Thuyết nhất thiết hữu bộ cho thể tính của 6 thức: Mắt, tai, mũi, lư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Vương Minh
《心王銘》
Cũng gọi Phó đại sĩ tâm vương minh, Tâm vương luận. Tác phẩm, 1 thiên, do cư sĩ Phó hấp soạn vào đời Lương thuộc Nam triều, được thu vào Cảnh đức truyền đăng lục quyển 30 và Ngũ đăng hội nguyên quyển 2. Toàn thiên được v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Vương Như Lai
《心王如來》
Cũng gọi Tâm vương Đại nhật. Chỉ cho đức Đại Nhật Như lai biểu thị tổng đức Phổ môn của Mật giáo. Phân biệt theo Tâm vương và Tâm sở thì Đại nhật Như lai thuộc vị Tâm vương, còn các vị tôn khác là Tâm sở, vì thế nên gọi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Xa Tứ Xa
《三車四車》
Ba xe 4 xe. Xe có thể chuyên chở các vật, ví dụ Phật pháp hóa độ chúng sinh đưa đến Niết bàn. Ba xe chỉ cho xe dê, xe nai và xe bò, nếu thêm xe trâu trắng lớn nữathìlà 4 xe. Phẩm Thí dụ kinh Pháp hoa có ví dụ Hỏa trạch t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Xứ A Lan Nhã
《三處阿蘭若》
Ba loại A lan nhã. A lan nhã là nơi vắng vẻ, an nhàn, ở cách xa làng xóm 1 câu lô xá(tức nơi mà tiếng kêu của con bò lớn không vang tới), là nơi thích hợp nhất cho việc tu hành. Theo Tuệ lâm âm nghĩa quyển thượng thì có …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Xứ Bất Chuyển Pháp Luân
《三處不轉法輪》
Không quay bánh xe pháp ở 3 nơi. Nghĩa là không diễn nói giáo pháp cho 3 hạng người: Ngã mạn, tà kiến và đam mê ngũ dục. Ba hạng người này tự buộc mình trong vòng ngã mạn, tà kiến, ngũ dục, giống như sống trong 3 nơi: Nú…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Xứ Mộc Xoa
《三處木叉》
Chỉ cho giới pháp giữ gìn che chở 3 chỗ thân, khẩu, ý. Mộc xoa, gọi đủ là Ba la đề mộcxoa (Phạm:Pratimokwa), dịch ý là Biệt giải thoát, tức là giới pháp ngăn chặn những điều trái quấy, xấu ác. Tam xứ mộc xoa là: 1. Thân …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Xứ Nhập Pháp Giới
《三處入法界》
Chỉ cho 3 chỗ chứng nhập pháp giới của Bồ tát. Pháp giới là cảnh giới Thánh trí vắng lặng, thường trụ bất biến, bình đẳng nhất như. Cũng chỉ cho tâm sẵn có của tất cả chúng sinh và lí bình đẳng mà chư Phật chứng được. Vì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Xứ Truyện Tâm
《三處傳心》
Truyền tâm ở 3 nơi. Đây làtruyền thuyết của Thiền tông. Nghĩa là đức Phật Thích ca truyền tâm cho ngài Đại ca diếp ở 3 nơi: Một là trên núi Linh thứu, Phật cầm hoa sen đưa lên, ngài Ca diếp mỉm cười; hai là Phật chia nửa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Y
《三衣》
Phạm:Trìịi cìvaràịi. Pàli:Tìịi cìvaràịi. Chỉ cho 3 thứ áo của tỉ khưu. Đó là: 1. Tăng già lê(Phạm,Pàli:Saôphàti), cũng gọi Cửu điều y, Đại y, Trọng y, Tạp toái y, Cao thắng y. Áo mặc chính, gồm 9 đến 25 nẹp vải khâu lạim…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Y Nhất Bát
《三衣一鉢》
Ba áo một bát. Trong 6 vật của tỉ khưu, đặc biệt quan trọng là 3 áo: An đà hội, Uất đa la tăng, Tăng già lê và 1 chiếc bát là những vật dụng mà vị tỉ khưu thường mang bên mình. Luật Ma ha tăng kì quyển 8 (Đại 22, 293 hạ)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Ý Thức
《心意識》
Chỉ cho tâm, ý và thức. Tâm, Phạm: Citta, Hán âm: Chất đa, nghĩa là tập khởi. Ý, Phạm: Manas, Hán âm: Mạt na, nghĩa là nghĩ lường. Thức, Phạm:Vijĩàna, Hán âm: Tì nhã nam, nghĩa là phân biệt. Nói một cách đại lược thì Tâm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Yếu
《三要》
: 3 yếu tố quan trọng, có 2 nghĩa. (1) Đạo gia cho Tam Yếu là tai, mắt và miệng. Như trong Âm Phù Kinh (陰符經) có đoạn: “Cửu Khiếu chi tà, tại hồ Tam Yếu, khả dĩ động tĩnh (九竅之邪、在乎三要、可以動靜, Chín Lỗ sai lầm, ở ba điểm chính,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tán
《酂》
Cũng gọi Xã, Thiền, Thiện, Xà, Tiêu, Nặc, Sa, Ta. Chỉ cho chữ (Jha), 1 trong 50 chữ cái Tất đàm, là tiếng hàng phục các quân ma, có năng lực chế phục các ngôn ngữ xấu ác, là tiếng tất cả pháp chiến địch bất khả đắc. Cứ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển