Tam Vô Minh

《三無明》 sān wú míng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Ba thứ Vô Minh của Phàm Phu nói trong kinh Phật Thuyết Quyết Định nghĩa.
1. Si Vô Minh: Phàm Phu Ngu Si Ám Độn, chẳng hiểu biết gì, đối với Chính Pháp không tin, chỉ theo tà sư tà giáo, vọng chấp Điên Đảo nên gọi Si Vô Minh.
2. Mê Vô Minh: Phàm Phu hôn mê không rõ, bị quyến rũ bởi các cảnh như 5 trần, không xem xét cái hại của chúng, lại khởi tâm tham đắm, Nhiễm Trước.
3. Điên Vô Minh: Phàm Phu không rõ biết, đối với Chính Pháp khởi lên cái thấy tà đảo, thường cho là vô thường, vui chấp là chẳng vui, nên gọi là Điên Vô Minh.