Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.299 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “S”: 426 thuật ngữ. Trang 6/9.
  • Số Châu

    《數珠》

    Phạn: Pàsakamà là. Hán âm: Bát tắc mạc. Cũng gọi Niệm châu, Tụng châu, Chú châu. Tràng hạt dùng để niệm danh hiệu Phật. Theo kinh Đà la ni tập thì tràng hạt có các loại: 21 hạt, 42 hạt, 54 hạt và 108 hạt. Theo kinh Sổ ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơ Chuyển Pháp Luân

    《初轉法輪》

    Lần thuyết pháp đầu tiêncủa đức Phật sau khi xuất gia thành đạo. Lần này, ở vườn Lộc dã, đức Phật nói Tứ thánh đế, Bát chính đạo cho 5 vị tỉ khưu Kiều trần như... chỉ bày con đường lìa bỏ 2 cực đoan ái dục và khổ hạnh mà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơ Cơ

    《初機》

    Cũng gọi Sơ học, Sơ tâm, Sơ phát tâm. Cơ, tức căn cơ, cơ loại; Sơ cơ chỉ cho người mới học đạo. Bích nham lục tắc 2 (Đại 48, 141 trung) nói: Bậc thượng sĩ tham cứu đã lâu thì không cần phải nói, nhưng đối với kẻ sơ cơ hậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơ Dạ Kệ

    《初夜偈》

    Kệ được tụng vào lúc đầu đêm. Vãng sinh lễ tán kệ của ngài Thiện đạo ghi (Đại 47, 440 hạ): Phiền não sâu không ; Biển sinh tử không bờ; Thuyền cứu vớt chưa có; Làm sao vui ngủ yên? Hãy mạnh mẽ tinh ; Nhiếp tâm thường ngồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Dục Trí Hoạn Kinh

    《所欲致患經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài Trúc pháp hộ dịch vào đời TâyTấn, được thu vào Đại chính tạng tập 17. Nội dung kinh này nói về những nỗi thống khổ lo buồn do 5 thứ sở dục gây nên. Lúc các tỉ khưu vào thành Xá vệ khất thực, gặp cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Duyên

    《所緣》

    Phạn, Pàli: Àlambana. Đối lại: Năng duyên. Chỉ cho đối tượng của sự nhận thức, là nhân sinh ra các pháp tâm, tâm sở, vả lại bị cácthứtâm ấy chấp lấy. Tông Câu xá kiến lập thuyết Sáu thức, cho nên chủ trương cảnh Sở duyên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Duyên Duyên

    《所緣緣》

    Phạn: Àlambana-pratyaya. Cũng gọi Duyên duyên. Duyên của sở duyên, 1 trong 4 duyên. Sở duyên chỉ cho đối tượng của tâm và tác dụng tâm (đối tượng của tác dụng nhận thức). Nếu khi đối tượng của tâm và tác dụng tâm trở thà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Duyên Hữu Đối

    《所緣有對》

    Đối nghĩa là ngăn chặn, chướng ngại. Sở duyên hữu đối chỉ cho 6 thức và các tâm sở tương ứng bị cảnh sở duyên làm chướng ngại, không sinh khởi được ở những cảnh khác, là 1 trong 3 hữu đối. Sáu thức và các tâm sở chỉ có t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Duyên Phọc

    《所緣縛》

    I. Sở Duyên Phược. Đối lại: Tương ứng phược. Phược là trói buộc, tên khác của phiền não; vì các phiền não có khả năng trói buộc, khiến con người không được tự do, tự tại, nên gọi là Phược, 1 trong 2 phược. Các phiền não …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơ Đàn

    《初壇》

    Trong thủ tục thụ giới Cụ túc, đầu tiên thụ giới Sa di, kế đến thụ giới Tỉ khưu, sau cùng thụ giới Bồ tát. Trong đó, đầu tiên thụ giới Sa di gọi là Sơ đàn, sau đó, Tượng đức Phật thuyết pháp lần đầu tiên theo thứ tự là N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơ Giang Vương

    《初江王》

    Cũng gọi Sở giang vương. Ông vua thứ 2 trong 10 ông vua cõi U minh. Cứ theo kinh Dự tu thập vương sinh thất và kinh Địa tạng thập vương thì bản địa của vị vua này là đức Thích Ca Như lai, là ông quan coi việc người chết …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Hạnh

    《所行》

    Đối lại: Năng hành. Nói theo nghĩa rộng thì Sở hành chỉ chung cho tất cả hành vi, hành sự, hành pháp của ta; còn nói theo nghĩa hẹp thì chỉ riêng cho tất cả các pháp mà ta tu hành, các việc mà ta thực hiện trong quá trìn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Hạnh Tạng

    《所行藏》

    Pàli: Cariỳa-piỉaka. Cũng gọi Nhã dụng tạng. Một trong các Tiểu bộ kinh (Khuddaka-nikàya) tiếngPàli. Nội dung nói về Sở hành (Cariya) của đức Thích tôn trong kiếp hiện tại, tức là truyện tích bản sinh của đức Thích tôn. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Hoá

    《所化》

    Phạn: Vinìta. Đối lại: Năng hóa. Chỉ cho đối tượng được giáo hóa. Trong 3 loại thế gian nêu trong Hoa nghiêm kinh thám huyền kí quyển 7 thì Trí chínhgiác thế gian của Thập Phật là Năng hóa, còn Chúng sinh thế gian thì là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơ Học Kí

    《初學記》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Bản Nhiên Thanh Giác (1043-1121) soạn vào đời Tống, ngài Đạo An chú thích, ấn hành vào năm Hoàng Khánh thứ 2 (1313) đời vua Nhân Tông nhà Nguyên, được thu vào Vạn tục tạng tập 112. Ngài Thanh g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơ Hội

    《初會》

    Chỉ cho hội thuyết pháp đầu tiên của đức Phật sau khi Ngài thành đạo, hoặc chỉ cho hội đầu tiên Phật giảng nói về 1 bộ kinh nào đó.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Huân Tứ Nghĩa

    《所熏四義》

    Bốn nghĩa sở huân, tức là 4 điều kiện sở huân do tông Pháp tướng lập ra. Cứ theo luận Thành duy thức quyển 2 thì năng huân (7 chuyển thức) và sở huân (thức A lại da thứ 8) mỗi thứ đều có 4 nghĩa, trong đó, 4 nghĩa sở huâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơ Kim Hậu Thai

    《初金後胎》

    Đối lại: Sơ thai hậu kim. Trong Mật giáo, khi truyền (hoặc tu) pháp của 2 bộ Kim cương và Thai tạng, thì trước thực hành pháp Kim cương giới, rồi sau mới truyền pháp Thai tạng giới; trình tự này thường được áp dụng trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sớ Lặc

    《疏勒》

    Phạn: Khàsa. Hán dịch: Ác tính, Bất chính ngữ. Cũng gọi Sa lặc, Khư bộ đát lặc, Già sa, Khư sa, Kì sa, Thất lợi,Ngật lật đa để, Ca sư cát lê, Khả thất cáp nhĩ. Tên 1 nước thời xưa ởTây vực. Có thuyết cho rằng tên này lấy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Lập

    《所立》

    I. Sở Lập. Phạn: Siddha. Hàm ý là được thành lập. [X. luận Câu xá Q.1]. II. Sở Lập. Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong đối luận Nhân minh, Sở lập là mệnh đề chủ trương mà người lập luận đưa ra và chờ chứng minh, tức là ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Lập Bất Khiển Quá

    《所立不遣過》

    Tiếng dùng trong Nhân Minh. Sở lập bất khiển, Phạm:Sàdhyaavyàvftta, nghĩa là lỗi không trái hẳn với Tông, 1 trong 5 lỗi thuộc Dị dụ trong 33 lỗi Nhân minh. Tức là khi dùng Li tác pháp, Dị dụ tuy trái với Nhân năng lập, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Lập Pháp Bất Thành Quá

    《所立法不成過》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Sở lập pháp bất thành, Phạn: Sàdhyadharma-asiddha, 1 trong 5 lỗi thuộc Đồng dụ trong 33 lỗi Nhân minh. Khi Đồng dụ không cùng một phẩm loại với Tông thì bị lỗi này. Như lập luận: Tông: Âm than…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Số Luận

    《數論》

    Cũng gọi Số kinh. Tên gọi khác củaLuận tạng thuộc Thuyết nhất thiết hữu bộ (Tát bà đa bộ) Tiểu thừa, cũng là từ gọi thay cho Thuyết nhất thiết hữu bộ. Chữ số trong Số luận có 2 nghĩa, một là Tuệ số, hai là Pháp số. Nói t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Số Luận Học Phái

    《數論學派》

    Số luận, Phạn: Saôkhya. Hán âm: Tăng khư, Tăng xí da. Hán dịch: Số luận, Số thuật, Chế số luận. Học phái Số luận được thành lập sớm nhất trong 6 phái triết học của Ấn độ. Tương truyền Tổ khai sáng là tiên nhân Ca tì la (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Số Luận Tụng

    《數論頌》

    Phạn: Saôkhya-kàrikà. Cũng gọi Số luận kệ, Tăng khư tụng. Kinh điển của học phái Số luận (Phạn: Sàôkhya) trong 6 phái triết học của Ấn độ, do ngài Tự tại hắc (Phạn: Ìzvara= kfwịa) soạn vào khoảng thế kỉ IV, V. Nội dung s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Lượng

    《所量》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong luận lí Nhân minh, đối tượng bị nhận biết gọi là Sở lượng; còn cái tính chất có thể bị suy lường thì gọi là Sở lượng tính. [X. Nhân minh nhập chính lí luận].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Lưu Sở Mục Nhiếp Phương Tiện

    《所流所目攝方便》

    Chỉ cho Sở lưu nghĩa, Sở mục nghĩa và Nhiếp phương tiện nghĩa nói trong giáo học Đồng giáo Nhất thừa của tông Hoa nghiêm. Hoa nghiêm Khổng mục chương quyển 1 của ngài Trí nghiễm, Tổ thứ 2 của Tông Hoa nghiêm giải thích n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sớ Mê Hoặc

    《疏迷惑》

    Cũng gọi Bối thượng sử. Chỉ cho 4 hoặc tham, sân, si, mạn trong 10 hoặc mà hành giả ở giai vị Kiến đạo phải đoạn trừ. Mười hoặc phải đoạn ở giai vị Kiến đạo là: Hữu thân kiến, Biên chấp kiến, Tà kiến, Kiến thủ kiến, Giới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Nam

    《楚南》

    (813-888) Thiền sư Trung Quốc sống vào đời Đường, người tỉnh Phúc kiến, họ Trương. Thửa nhỏ, sư theo ngài Đàm Ái ở chùa Khai Nguyên. Sau khi cạo tóc, sư đến núi Ngũ Đài thụ giới Cụ túc, học luật. Theo lời chỉ dạy của ngà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơ Nhị Hồi Hỗ

    《初二回互》

    Cho cảnh giới Thiên trung chí trong thuyết Ngũ vị của ngài Động sơn. Ngài Động sơn Lương giới –Tổ khai sáng tông Tào động– chia quá trình tu hành làm 5 giai đoạn, gọi là Động sơn ngũ vị, gồm: Chính trung thiên, Thiên tru…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơ Pháp Minh Đạo

    《初法明道》

    Tạng: Chos-snaí-ba#i-sgo chossnaí-ba#i-tshul-dan-po. Cũng gọi Tâm minh đạo, Sơ pháp minh môn.Hành giả chân ngôn chứng được tâm bồ đề thanh tịnh, diệt trừ các nghiệp khổ phiền não mà vào địa vị đầu tiên, gọi là Sơ pháp mi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơ Quả Nhị Nghĩa

    《初果二義》

    Chỉ cho quả Tu đà hoàn trong 4 quả Sa môn, người chứng quả này đã dứt trừ kiến hoặc trong 3 cõi Dục, Sắc và Vô sắc mà dự vào vòng Thánh nhân. Tu đà hoàn, Phạn: Srota-àpanna, Hán dịch: Dự lưu, Nghịch lưu. Chữ lưu ...ở đây…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Quy

    《所歸》

    Nơi quay về. Tịnh độ giáo lấy đức Phật A di đà làm thể sở qui. Thuyết này có xuất xứ từ các mục Thượng phẩm thượng sinh, Thượng phẩm trung sinh... trong Quán kinh Tán thiện nghĩa của ngài Thiện đạo đời Đường. Trong Tịnh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sớ Sở Duyên Duyên

    《疏所緣緣》

    Đối lại: Thân sở duyên duyên. Một trong 2 tính sở duyên duyên do tôngDuy thức thành lập. Bản chất của Sơ sở duyên duyên là lìa thể tướng của năng duyên mà nương nhờ vào cảnh do thức của người khác biến ra và cảnh do thức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sớ Sơn

    《疏山》

    I. Sơ Sơn. Núi ở cách huyện Kim khê, phủ Phủ châu, tỉnh Giang tây khoảng 29 cây số về hướng tây bắc. Trong núi có chùa Sơ Sơn. Sơ sơn vốn là nơi ẩn sĩ Hà tiên chu đời Đường ở ẩn đọc sách, nên gọi là Thư Sơn. Khoảng năm T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sớ Sơn Đảo A

    《疏山倒屙》

    Tên công án trong Thiền tông. Sơ Sơn bị đại tiện ngược (đảo a), đây là câu chuyện ngài Sơ Sơn Khuông nhân cuối đời Đường, vì tội ngạo mạn, ác kiến nên sư huynh là ngài Hương Nghiêm Trí Nhàn đoán trước sẽ bị đại tiện ngượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sớ Sơn Hữu Cú Vô Cú

    《疏山有句無句》

    Cũng gọi Sơ sơn hữu vô, Sơ sơn bố đơn. Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về việc ngài Sơ sơn Khuông nhân cuối đời Đường, lần lượt tham yết ngài Trường khánh Đại an và ngài Minh Chiêu Đức Khiêm (Độc n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Tác

    《所作》

    I. Sở Tác. Đối lại: Năng tác. Chỉ cho sự phát động tạo tác của 3 nghiệp thân, miệng, ý. Ba nghiệp thân, miệng, ý là chủ thể năng tác, những cái do 3 nghiệp tạo tác ra gọi là Sở tác. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Tác Tương Tự Quá Loại

    《所作相似過類》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Lỗi thứ12 trong 14 lỗi Tự năng phá do ngài Túc mục, Tổ của Cổ nhân minh lập ra. Đây là lỗi do ngườivấn nạn với ý đồ xấu dùng mánh khóe đểbác bỏ lập luận của đối phương, nhưng thất bại và tự ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơ Tâm

    《初心》

    Phạn: Nava-yàna-saôprasthita. Gọi đủ: Sơ phát tâm, Sơ phát ý. Chỉ cho người mới phát tâm cầu đạo bồ đề. Kinh Thủ lăng nghiêm quyển 1 (Đại 19, 106 trung) nói: Lại có vô lượng Bích chi vô học và những sơ tâm đều đến chỗ Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Tạo Sắc

    《所造色》

    Gọi tắt: Sở tạo. Chỉ cho tất cả các sắc pháp đều do 4 đại đất, nước, lửa, gió tạo ra, vì thế gọi là Sở tạo sắc, còn 4 đại là Năng tạo. Theo luận Thành thực thì 4 trần (sắc, hương, vị, xúc) là Năng tạo, 5 căn (nhãn, nhĩ,t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Thạch

    《楚石》

    (1296-1370) Thiền sư Trung Quốc, sống vào đời Nguyên, người ở Tượng Sơn, Minh Châu, họ Chu, tên Phạm Kì, tự Sở thạch. Sư là đệ tử nối pháp của ngài Hạnh đoan ở Kính Sơn, pháp tôn đời thứ 20 dòng Nam Nhạc. Năm 16 tuổi, sư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Thạch Phạm Kì Thiền Sư Ngữ Lục

    《楚石梵琦禪師語錄》

    Gọi đủ: Phật nhật phổ chiếu tuệ biện Sở thạch thiền sư ngữ lục. Cũng gọi Sở thạch thiền sư ngữ lục, Sở thạch lục. Ngữ lục, 20 quyển, do ngài Phạm kì soạn vào cuối đời Nguyên, các vị Tổ Quang, Đàm Thiệu, Lương Ngạn biên t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơ Thiền

    《初禪》

    Phạn: Prathama-dhyàna. Pàli: Pathama-jjhàna. Dịch mới: Sơ tĩnh lự. Một trong 4 Thiền. Chỉ cho cảnh giới thiền định trong tâm thanh tịnh, các lậu không động, đó là Sơ thiền. Cảnh giới thiền này có đủ 5 chi tầm, tứ, hỉ,lạc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơ Thiền Thiên

    《初禪天》

    Một trong 4 trời Thiền cõi Sắc, là nơi sinh đến của những người tu định Sơ thiền sau khi mệnh chung, hoặc chỉ cho chúng sinh sống ở cõi trời này. Vì chúng sinh ở cõi trời này đã xa lìa các pháp xấu ác ở cõi Dục, sinh khở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Thuyên

    《所詮》

    I. Sở Thuyên. Đối lại: Năng thuyên. Chỉ cho nghĩa lí trong kinh văn được giải thích rõ ràng. Căn cứ vào ngữ cú của kinh văn để giải thích rõ nội dung và hiển bày ý nghĩa của nội dung ấy, nên gọi kinh văn là Năng thuyên, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơ Tổ Am

    《初祖庵》

    Am ở dưới ngọn Ngũ nhũ, phía tây bắc chùa Thiếu lâm, chân núi phía bắc núi Thiếu thất, mạn bắc huyện Đăng phong, tỉnh Hà nam, Trung quốc. Hiện chỉ còn 1 điện, 2 đình và gác Thiên Phật. Đại điện được xây cất vào năm Tuyên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Tri

    《所知》

    Tên khác của thức A lại da. Tông Duy thức lấy 3 tính Biến kế sở chấp, Y tha khởi và Viên thành thực làm pháp Sở tri. Thức A lại da là chỗ y chỉ của 3 tính, nên gọi thức này là Sở tri y. [X. Nhiếp đại thừa luận thích Q.1 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sở Tri Chướng

    《所知障》

    Phạn: Jĩeyàvaraịa. Cũng gọi Trí chướng, Trí ngại. Đối lại: Phiền não chướng. Chấp chặt vào pháp đã chứng được, khiền cho trí chân như căn bản bị ngăn che, là 1 trong 2 chướng. Do vô minh căn bản mà chúng sinh mờ mịt đối …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơ Triển

    《初展》

    Trong nghi thức lễ bái, khi lễ thì trải (triển) tọa cụ ra và lễ 3 lễ. Sơ triển là trải tọa cụ lễ 1 lễ đầu tiên. Trong tùng lâm, khi làm lễ để bày tỏ lời chúc mừng hoặc xin hỏi điều gì, đối với các bậc tông sư đángtôn kín…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển