Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 104.272 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “S”: 426 thuật ngữ. Trang 2/9.
  • Sắc Lượng

    《色量》

    Trong kinh điển Phật giáo, từ ngữ Sắc lượng được dùng để chỉ chung cho các đơn vị của các loại vật chất. Theo luận Câu xá quyển 12 thì đơn vị nhỏ nhất của sắc pháp là cực vi, 7 cực vi là 1 vi (Phạn: Aịu), 7 vi là 1 kim t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sắc Pháp

    《色法》

    Phạn: Rùpa-dharma. Danh từ chỉ chung cho vật chất tồn tại, tức là những vật có tính chất ngại và biến hoại chiếm 1 khoảng không gian nhất định, ngăn trở lẫn nhau. Tất cả pháp có thể chia làm 5 vị: Sắc pháp, Tâm pháp, Tâm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sắc Quang

    《色光》

    Cũng gọi Ngoại quang, Thân quang. Đối lại: Tâm quang. Chỉ cho ánh sáng từ sắc thân của Phật, Bồ tát phóng ra. Trong các thứ sắc quang, ánh sáng từ toàn thân đức Phật phóng ra, gọi là Cử thân quang; ánh sáng từ tướng nào …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sắc Sai Trụ Trì Viện

    《勅差住持院》

    Chỉ cho những chùa viện thuộc cấp cao nhất ở đời Tống, được triều đình đãi ngộ đặc biệt. Vị Trụ trì của các chùa viện này do sắc chỉ của vua bổ nhiệm, khác hẳn với các chùa viện thông thường và chùa viện thập phương. Tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sắc Sứ Niêm Hương

    《勅使拈香》

    Niêm hương cảm tạ vị Sắc sứ. Thời xưa, vị Trụ trì các ngôi chùa lớn nổi tiếng ở Trung Quốc là do sắc chỉ của vua tuyển chọn và bổ nhiệm, ngày cử hành lễ nhập tự, vua sai sứ đến dự và vị tân Trụ trì niêm hương cảm tạ sứ g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sác Tập Lực

    《數集力》

    Cũng gọi Quán tập lực,Tập lực. Sác nghĩa là luôn luôn, nhiều lần; Tập nghĩa là tập quen, luôn luôn tập quen, gọi là Sác tập. Lực là sức, cái sức do tập quen nhiều lần mà thành, gọi là Sác tập lực. Luận Đại thừa a tì đạt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sắc Thải

    《色彩》

    Chỉ cho 5 màu sắc chính: Xanh, vàng, đỏ, trắng, đen là những màu sắc đẹp đẽ được dùng để trang nghiêm, như ánh sáng 5 màu ở cõi Tịnh độ của Phật A Di Đà, sợi tơ 5 màu trong kinh Dược Sư, áng mây ngũ sắc của bồ tát Thiên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sắc Thân

    《色身》

    Phạn, Pàli: Rùpa-kàya. Đối lại: Pháp thân, Trí thân. Chỉ cho nhục thân của đức Phật, có đầy đủ 32 tướng. [X. luận Thập trụ tì bà sa Q.12; Đại thừa nghĩa chương Q.19].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sắc Thân Viên Đức

    《色身圓德》

    Đức viên mãn của sắc thân Như lai, thuộc về Quả viên đức trong 3 Viên đức. Cứ theo luận Câu xá quyển 27 thì sắc thân viên đức có 4: 1. Đầy đủ 32 tướng. 2. Đủ 8 nét đẹp tùy hình. 3. Có sức mạnh lớn. 4. Xương trong thân cứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sắc Thụy

    《敕諡號》

    Cũng gọi Sắc thụy hiệu. Danh hiệu do triều đình truy tặng cho người đã qua đời căn cứ theo đức hạnh lúc còn sống. Tại Trung Quốc, việc vua ban hiệu cho chư tăng bắt đầu từ Minh Nguyên đế (ở ngôi 409-423) đời Bắc Ngụy; th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sắc Trần

    《色塵》

    Chỉ cho đối cảnh mà nhãn căn, nhãn thức duyên theo, thu lấy, 1 trong 5 trần, 1 trong 6 trần. Sắc này làm cho tâm thức nhơ nhớp, sinh ra phiền não, cho nên gọi là Trần (bụi bặm). (xt. Ngũ Cảnh, Ngũ Trần, Sắc).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sắc Tu Bách Trượng Thanh Quy

    《勅修百丈清規》

    Gọi tắt: Sắc tu thanh qui, Bách trượng thanh qui. Thanh qui, 10 quyển (có chỗ ghi 2 quyển), do ngài Đông dương Đức huy biên soạn vào đời Nguyên, các ngài Toàn ngộ Đại hân và sa môn Học nghiệp cùng giáo chính, được thu và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sắc Tức Thị Không

    《色即是空》

    Phạn: Rùpaô-zùnyatà hoặc Yad rùpaô sà zùnyatà. Đối lại: Không tức thị sắc. Sắc tức là không, câu này có xuất xứ từ Bát Nhã Tâm Kinh do ngài Huyền trang dịch. Chữ Sắc, theo nghĩa rộng, chỉ chung cho vật chất. Câu này có n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sắc Tướng

    《色相》

    I. Sắc Tướng. Hình chất và tướng dáng, là 1 trong các bản chất của tất cả sắc pháp. Bất luận là sinh mệnh hữu tình hay khí thế gian đều có hình chất và tướng dáng của nó. Kinh Lăng nghiêm quyển 3 (Đại 19, 115 hạ) nói: Sắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sắc Tướng Độ

    《色相土》

    Chỉ cho cõi nướcnươngở của sắc thân vi trần tướng hải của Như lai, là 1 trong Ngũ độ. Cõi này muôn đức thành tựu và trang nghiêm bằng vô số báu vật, rộng khắp không ngằn mé. [X. Đại minh tam tạng pháp số Q.20]. (xt. Ngũ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sắc Uẩn

    《色蘊》

    Phạn: Rùpa-skandha. Pàli:Rùpa-kkhandha. Cũng gọi Sắc ấm, Sắc tụ ấm. Sự tụ tập của các pháp có tính chất ngại và biến hoại, là 1 trong 5uẩn. Theo luận Hiển dương thánh giáo quyển 5 thì Sắc uẩn đại khái có 5 tướng: 1. Tự t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sắc Y

    《色衣》

    Màu sắc của áo ca sa. Theo phẩm Thế gian giới trong kinh Văn thù sư lợi vấn quyển thượng thì 5 bộ (Đàm vô đức, Tát bà đa, Di sa tắc, Ca diếp di và Ma tăng ha kì) được khu biệt bằng màu sắc của áo ca sa, đời sau bèn dựa v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sách

    《索》

    Phạn: Pàza. Hán âm: Bá xả, Bá xa. Cũng gọi: Tác, Bảo tác, Kim cương tác. Sơi dây thừng se bằng những sợi chỉ 5 màu, một đầu để cái vòng, đầu kia thêm nửa cây chày 1 chẽ. Sách vốn là chiến cụ hoặc đồ dùng săn bắn. Nhưng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sách Bồ Tát

    《索菩薩》

    Gọi đủ: Kim cương sách bồ tát (Phạm: Vajra-pàza#). Cũng gọi: Tác bồ tát, Kim cương tác bồ tát. Vị Bồ tát ngồi ở gần cửa phía nam, hàng thứ nhất trong Mạn đồ la Kim cương giới, 1 trong Tứ nhiếp, 1 trong 37 vị tôn của Kim …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sách Dẫn

    《索引》

    Đem nội dung của các kinh luận biên thành mục lục để dễ kiểm tra, như Đại trí độ luận loại tụ tiêu mục, Tông kính lục yếu nghĩa điều mục, Pháp hoa huyền luận tiêu mục v.v... tức đem những mục trọng yếu nêu ở trên sách.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sách Dục Vấn Hoà

    《索欲問和》

    Tiếng dùng trong giới luật. Khi đại chúng trong tùng lâm sắp nhóm họp, nếu 1 vị Tỳ khưu nào đó có việc gấp, cần phải vắng mặt trong cuộc họp để giải quyết công việc, thì gọi là Dục pháp (pháp mong cầu, ở đây nghĩa là mon…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sách Đa

    《索哆》

    Phạn: Sattva. Pàli:Satta. Cũng gọi Tát đóa. Hán dịch: Hữu tình, hàm thức, dũng mãnh. Chỉ cho hữu tình dũng mãnh, tinh tiến, kiên trì, nhẫn nại và vui với việc tu hành. [X. luận Phật tính Q.2; luận Đại trí độ Q.31]. (xt. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sách Ha

    《索呵》

    Phạn: Sahà. Hán dịch: Kham Nhẫn, Nhẫn Độ. Chỉ cho cõi nhân gian này, là thế giới do đức Thế tôn giáo hóa. Chúng sinh ở thế giới này thường làm 10 điều ác, nhẫn chịu các phiền não, vì thế gọi là Sách Ha. Từ đời Tùy trở về…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sách Phát A Xà Lê

    《策發阿闍梨》

    Cũng gọi Sách phát sư. Vị giới sư khích lệ sa di khi sa di thụ giới Cụ túc, 1 trong Thập sư. Hoằng giới pháp nghi quyển thượng (Vạn tục 106, 498 hạ) nói: Hai vị Dẫn thỉnh đến liêu Thập sư, thỉnh Sách phát sư.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sách Thoại

    《索話》

    Cũng gọi Sách ngữ, Điếu ngữ, Điếu thoại. Trong Thiền lâm, khi thướng đường thuyết pháp, trước hết, bậc thầy nói pháp ngữ, nếu người học có điều gì nghi ngờ thì hỏi, bậc thầy nhờ đó mà giải quyết mối ngờ của người học, đồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sách Tử Bản

    《册子本》

    Bản sách đóng, 1 trong các hình thức đóng sách ở Trung quốc thịnh hành vào đời Tống, những bản kinh Phật đào được ở Đôn hoàng hầu hết là loại Sách tử bản. Sách tử bản là hình thức bản sách thuộc thể bút kí, phần lớn là l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sái

    《灑》

    Cũng gọi Sa, Soát, Sát, Sí. Chỉ cho chữ (wa), 1 trong 50, hoặc 1 trong 42 chữ cái Tất đàm. Nghĩa là tất cả pháp tính độn, là âm thanh chế phục 6 chỗ (6 căn), chứng được 6 thần thông. Tại Đại nhật kinh sớ quyển 7 thì vì B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sai Biệt

    《差別》

    I. Sai Biệt. Phạn: Vizewa. Đối lại: Bình đẳng. Chỉ cho tính chất riêng biệt của mọi vật. Phẩm Pháp thân trong kinh Nhập lăng già quyển 7 (Đại 16, 550 trung) nói: Đại tuệ! Giữa pháp thân Như lai và 5 ấm khác nhau thì có 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sai Biệt Cực Thành

    《差別極成》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Cũng gọi Xứng pháp, Năng biệt. Chỉ cho sự đồng ý ngầm (ý hứa) giữa người lập luận và người địch luận, 1 trong 4 thứ Cực thành trong Nhân minh. Cực thành nghĩa là rất mực thành tựu. Tông thì ho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sài Đầu

    《柴頭》

    Chức vụ coi việc củi đóm trong tùng lâm, chức này dưới chức Phạn đầu. Nhiệm vụ chủ yếu của vị Sài đầu là vào núi lấy củi về cho đại chúng sử dụng. [X. Cảnh đức truyền đăng lục Q.20; môn Chức vị trong Thiền lâm tượng khí …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sai Định

    《差定》

    I. Sai Định. Vâng theo lệnh người nào đó để đảm nhiệm 1 chức vụ trong Thiền lâm, gọi là Sai định. [X. Tùng lâm thịnh sự Q.hạ]. II. Sai Định. Chỉ cho cuốn sổ ghi chép các nghi lễ, pháp tắc trong pháp hội.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sai La Ba Ni

    《差羅波尼》

    Phạn: Zara-parịì. Cũng gọi: Xoa la ba nị, Sấn la bát ni. Hán dịch: Hôi thủy. Tên một loại thảo mộc. Áo được may bằng loại thảo mộc này gọi là Sấn la bát ni y, 1 trong 10 loại áo. [X. luật Tứ phần Q.1, 39; Phiên Phạm ngữ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sai Lợi Ni Ca Thụ

    《差利尼迦樹》

    Sai lợi ni ca, Phạn: Kwiriịika. Hán dịch: Nghiên chi. Một loại cây hay tiết ra chất nước như sữa. [X. kinh Bản hạnh tập Q.32, 41].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sai Ma

    《差摩》

    Phạn: Zamà. Hán dịch: An ẩn. Tên của vợ 1 người Bà la môn ở thành La duyệt lúc đức Phật còn tại thế. Nhà tuy nghèo nhưng bà rất ham làm việc bố thí cúng dường. Nhờ tín tâm kiên cố, thụ trì giới Bát quan trai nên La sát k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sai Ma Liên Hoa Tiên

    《差摩蓮華鮮》

    Tên vị Tỳ khưu ni ở thời đại đức Phật còn tại thế. Vị Tỳ khưu ni này hay hiển hiện thần thông, thường tĩnh tọa dưới gốc cây, tư duy chính đạo. Có bọn du dãng thấy ni cô liền sinh tâm xấu, rình lúc ni cô xuống nước tắm gộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sài Phị Vô Xu Cơ

    《柴扉無樞機》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Xu là cái chốt để chốt cửa; Cơ (ki) là cái then để cài cửa. Sái phi vô xu cơ nghĩa là cửa làm bằng phên thì không cần đóng chốt cài then làm gì. Trong Thiền tông, nhóm từ này được dùng để chỉ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sái Sái Lạc Lạc

    《灑灑落落》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Sái sái là tâm không mê hoặc; lạc lạc là không bị mắc kẹt vào vật, tức là cảnh giới tự tại, tâm không bám dính, xa lìa tất cả sự trói buộc và nhiễm ô. Thiền tông dùng cụm từ này để biểu thị cả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sái Thuỷ Kị

    《灑水忌》

    Cũng gọi Hiếu lực kị, Quang hỉ kị. Cứ theo điều Truy kị danh số thường đệ trong Chư hồi hướng thanh qui quyển 4 thì Sái thủy kị là chỉ cho tuần thất thứ 3 (ngày thứ 21) của người chết. Vào ngày này, thân nhân của người c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sái Tịnh

    《灑淨》

    Cũng gọi Sái thủy. Rưới nước thơm để cho mọi vật được trong sạch. Tức dùng nước thơm đã được gia trì ấn chú rảy quanh đạo tràng và trên các vật cúng khiến cho tất cả được thanh tịnh. Cứ theo Căn bản thuyết nhất thiết hữu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sám Chủ

    《懺主》

    Từ tôn xưng ngài Tuân thức, vị cao tăng chùa Linh sơn Thiên trúc ở Hàng Châu, Trung Quốc. Khi trụ trì chùa Linh Sơn, ngài xây dựng sám đường Kim Quang Minh, tu sám Kim quang minh, soạn Kim quang minh tam muội nghi và rất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sám Hối Văn

    《懺悔文》

    Chỉ cho bài văn được đọc khi sám hối diệt tội. Có nhiều loại dài, ngắn khác nhau, trong đó, nổi tiếng nhất là bài kệ trong phẩm Phổ hiền hành nguyện của kinh Hoa Nghiêm quyển 40 như sau (Đại 10, 847 thượng): Con xưa gây …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sâm La Vạn Tượng

    《森羅萬象》

    Muôn tượng la liệt trong vũ trụ giống như trong rừng cây cối mọc um tùm. Trong Phật giáo, Sâm la vạn tượng đặc biệt chỉ cho thế giới hiện tượng tương đối với bản thể, vì tính chất thiên sai vạn biệt của thế giới hiện tượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sâm Lâm Thư

    《森林書》

    Phạn: Àraịyaka. Hán âm: A xà da ca, A lan nhã ca. Tên 1 bộ sách của Bà la môn giáo ở Ấn độ. A lan nhã ca nghĩa là rừng cây, Sâm lâm thư nghĩa là bộ sách mà Người lánh đời, ẩn cư trong nơi rừng rậm đọc tụng. Sách này là p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sám Pháp

    《懺法》

    Cũng gọi Sám nghi. Chỉ cho nghi thức sám hối tội lỗi theo lời dạy trong các kinh. Sám pháp trong Phật giáo Trung quốc bắt đầu từ đời Tấn, dần dần thịnh hành vào thời Nam Bắc Triều. Từ đời Lương thuộc Nam Triều trở về sau…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sâm Thương

    《參商》

    Chỉ cho sao Sâm và sao Thương (tức sao Hôm và sao Mai). Sao Sâm đứng ở vị Thân phía tây nam, sao Thương đứng ở vị Mão phía đông. Hai sao này cách xa nhau giữa 2 hướng đông và tây, không thể trông thấy cùng lúc, bởi thế, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sấn

    《䞋》

    Phạn: Dakwiịà. Pàli:Dakkhiịà. Gọi đủ: Đạt sấn noa, Đà khí ni. Gồm có 4 nghĩa: 1. Chỉ chung cho sự bố thí thông thường, cũng như Đànthí, Bố thí. 2. Chỉ cho tiền bạc, tài vật tín đồ dùng để bố thí cho chúng tăng. 3. Chỉ ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • San Đà Na

    《珊陀那》

    Phạn: Santàna. Hán dịch: Tục đoạn, Hòa hợp. Tên 1 loại cây thuốc trong thần thoại. Vỏ của nó dùng để chữa ghẻ lở hoặc vết thương, rất mau lành và không để lại sẹo. Hoa nghiêm kinh thám huyền kí quyển 20 (Đại 35, 488 trun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sân Đấu Cấu Địa

    《瞋斗㖃地》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tục ngữ thông dụng ở đời Tống, Trung quốc. Sân là giận dữ, Đẩu là vẻ dữ tợn, Hậu là gầm thét, Địa là trợ từ. Sân đẩu hậu địa, ý nói giận dữ kịch liệt. Chính pháp nhãn tạng của ngài Đại tuệ Tôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sàn Đề Đề Bà

    《羼提提婆》

    Phạn: Kwàntideva. Tên vị thầy dạy võ cho Thái tử Tất đạt đa lúc thiếu thời. [X. phẩm Tập kĩ nghệ trong kinh Phật bản hạnh tập Q.11].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sàn Đề La

    《羼提羅》

    Phạn: Waịđhilà. Cũng gọi Phiến đề la. Hán dịch: Thạch nữ. Chỉ cho người đàn bà không có bộ sinh dục (nữ căn). [X. kinh Thắng man bảo quật quyển thượng, phần đầu].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển