Sai Biệt

《差別》 chà bié

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Sai Biệt. Phạn: Vizewa. Đối lại: Bình Đẳng. Chỉ cho tính chất riêng biệt của mọi vật. Phẩm Pháp Thân trong kinh Nhập lăng già quyển 7 (Đại 16, 550 trung) nói: Đại tuệ! Giữa Pháp Thân Như Lai và 5 ấm khác nhau thì có 2 pháp, Thể Tướng không đồng, như 2 cái sừng của con bò, tuy giống nhau nhưng lại thấy có thể riêng, dài ngắn khác nhau. Đại tuệ! Như vậy, đáng lẽ tất cả các Pháp Không khác nhau mà lại có khác nhau, như cái sừng bên trái của con bò khác với sừng bênphải, sừng bên phải khác với sừng bên trái. Các pháp cũng như thế.[X.hội Thụ Huyễn Sư Bạt Đà La kí trong kinh Đại Bảo Tích Q. 85.; luận Đại trí độ Q. 35., Khởi tín luận sớ Q.thượng].
II. Sai Biệt. Phạn: Viziwỉa. Chỉ cho điểm đặc biệt Thù Thắng và sai khác của các pháp. Luận Câu xá quyển 30 (Đại 29, 159 thượng) nói: Tức sự Chuyển Biến này, vào giờ phút cuối cùng, có Công Năng Vô gián Thù Thắng sinh ra quả Thù Thắng hơn các sự Chuyển Biến khác, cho nên gọi là Sai Biệt.Luận Thuận chính lí quyển 35 (Đại 29, 541 hạ) nói: Tại sao gọi là Chuyển Biến? Thế nào gọi là Sai Biệt? (...) Tức trong vô gián này, vào lúc sinh ra quả, có công lực Thù Thắng hơn trước, nên gọi là Sai Biệt.[X. luận Hiển dương Thánh Giáo Q. 11.; Phật Địa Kinh Luận Q. 6.; Câu xá luận quang kí Q. 4., 30]. III.Sai Biệt. Tiếng dùng trong Nhân Minh. Có 2 nghĩa:
1. Chỉ cho danh từ sau (Hậu Trần) của Tông (mệnh đề) trong luận thức Nhân Minh, còn danhtừtrước (Tiền Trần) là Tự tính. Như lập luận: Tông: Âm thanh là vô thường thì Âm thanh là tự tính, vô thường là Sai Biệt, bởi vì vô thường có công dụng phát huy ý nghĩa đặc thù của âm thanh.
2. Chỉ cho ý tứ (ý hứa: hiểu ngầm với nhau) được giấu kín trong danh từ trước (Tiền Trần) của Tông.