Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.709 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.705 thuật ngữ. Trang 53/55.
  • Niết Bàn Điểm

    《涅槃點》

    Dấu 2 chấm (:) thêm vào bên phải của chữ Tất đàm. Hai cái chấm này không có chữ riêng, nên sau khi được thêm vào bên phải của chữ (a) thì thường được gọi là (a#, ác). Chữ này trong Ngũ chuyển biểu thị cho đức Nhập Niết b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Đường

    《涅槃堂》

    Cũng gọi Diên thọ đường, Diên thọ viện, Diên thọ liêu, Trọng bệnh các, Tỉnh hành đường, Vô thường viện, Tương tức liêu.Nơi dưỡng bệnh trong tùng lâm. Thời xưa, trong các tùng lâm, những vị tăng cao tuổi được đưa đến nhà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Giới

    《涅槃界》

    Giới Niết bàn. Giới có 3 nghĩa: 1. Hàm tàng: Niết bàn có thể chứa góp muôn đức vô vi. 2. Nhân: Niết bàn có thể làm nhân sinh ra mọi việc lợi lạc ở thế gian và xuất thế gian. 3. Bờ cõi: Niết bàn tuy không có bờ cõi, nhưng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Hội

    《涅槃會》

    Cũng gọi Thường lạc hội, Niết bàn kị, Phật kị. Pháp hội được cử hành hàng năm vào ngày đức Phật nhập Niết bàn. Về ngày đức Phật nhập Niết bàn, các nước theo Phật giáo Đại thừa như Trung quốc, Hàn quốc, Nhật bản... đều ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Kinh Du Ý

    《涅槃經游意》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Cát tạng soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 38. Nội dung sách này lấy giáo nghĩa tông Tam luận làm chính để trình bày về đại cương của kinh Niết bàn. Toàn bộ chia làm 6 môn: Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Kinh Nghĩa Kí

    《涅槃經義記》

    Kinh sớ, 20 quyển, do ngài Tuệ viễn(chùa Tịnh ảnh) soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 55, 56. Nội dung sách này là giải thích bộ kinh Niết bàn (bản Bắc), trước hết nêu lên Thanh văn, Bồ tát và giáo lí Đốn,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Kinh Nghĩa Sớ

    《涅槃經義疏》

    Kinh sớ, 15 quyển, do ngài Đàm diên (516-588) soạn vào đời Tùy. Theo ngài Đạo tuyên (596-667) đời Đường thì nội dung bộ sách này hay hơn bản Niết bàn kinh nghĩa kí của ngài Tuệ viễn (chùa Tịnh ảnh), nhưng rất tiếc là sác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Lạc

    《涅槃樂》

    Cảnh giới đã thoát li sinh tử, rốt ráo an vui, 1 trong Tam lạc. Phẩm Dược thảo dụ kinh Pháp hoa (Đại 9, 20 thượng) nói: Khiến cho chúng sinh lìa hết các khổ, đều được sự an vui của thế gian và an vui của Niết bàn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Môn

    《涅槃門》

    I. Niết Bàn Môn. Chỉ cho Tịnh độ cực lạc, là chỗ chứng được diệu quả Niết bàn. II. Niết Bàn Môn. Chỉ cho hạnh niệm Phật và lòng tin đối với bản nguyện của đức Phật A di đà. Tông Tịnh độ chủ trương hạnh niệm Phật và lòng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Phần

    《涅槃分》

    Chỉ cho phần vị của Niết bàn, cũng tức là nhân của Niết bàn. Phần là nói đối lại với Toàn và Mãn. Vãng sinh luận chú quyển hạ của ngài Đàm loan cho rằng, người phàm phu tuy có phiền não, nhưng cũng được vãng sinh, nghiệp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Phật

    《涅槃佛》

    Cũng gọi Niết bàn tượng. Tướng thị hiện diệt độ của Ứng thân Phật khi duyên hóa độ đã mãn, 1 trong 10 tướng Phật trong kinh Hoa nghiêm.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Phọc

    《涅槃縛》

    Tham đắm cảnh Niết bàn an vui mà bỏ qua hạnh nguyện lợi ích chúng sinh. Đây là cảnh giới Niết bàn của Tiểu thừa. [X. kinh Kim cương tam muội]. (xt. Niết Bàn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Phong

    《涅槃風》

    Lí mầu nhiệm của Niết bàn có thể thổi đưa người đến đạo quả Bồ đề, giống như thuyền đi thuận gió, cho nên Niết bàn được ví như gió (phong). Kinh Niết bàn (bản Nam) quyển 9 (Đại 12, 662 thượng) nói: Lúc ấy, bỗng gặp gió N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Sắc

    《涅槃色》

    Màu Niết bàn, tức màu đen. Mật giáo đem quá trình tu hành từ nhân đến quả chia làm 5 vị, 5 vị theo thứ tự mà chuyển, Niết bàn sẽ là hắc vị ở phương bắc (phương bắc thuộc màu đen), cho nên gọi màu đen là màu Niết bàn. (xt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Sơn

    《涅槃山》

    I. Niết Bàn Sơn. Núi Niết bàn. Trong kinh Phật, núi thường được dùng để ví dụ Niết bàn và sông ví dụ sinh tử, vì thế có từ Sông sinh tử, Núi Niết bàn. Kinh Thiên thủ (Đại 20, 106 hạ) nói: Kính lạy đức Đại bi Quan thế âm,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Tăng

    《涅槃僧》

    Phạm: Nivàsana. Hán âm: Nê phạ ta na, Nê hoàn tăng. Hán dịch: Quần. Cái quần, 1 trong 13 vật dụng về y phục của chư tăng. Cứ theo Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 2, cách mặc quần của các bộ phái có khác nhau: Nhất t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Thánh

    《涅槃聖》

    Chỉ cho Pháp sư Đạo sinh. Ngài Đạo sinh nghiên cứu kinh Phật thuyết đại niết bàn (bản 6 quyển) do ngài Pháp hiển dịch, rồi nêu ra thuyết Xiển đề thành Phật. Lúc đầu, người nghe không tin lời ngài nói, vả lại, bị các học …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Thực

    《涅槃食》

    Cũng gọi Niết bàn phạn. Dùng cơm để ví dụ Niết bàn. Kinh Niết bàn (bản Nam) quyển 4 (Đại 12, 625 hạ) nói: Phiền não là củi, trí tuệ là lửa, dùng củi và lửa để nấu thành cơm Niết bàn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Tông

    《涅槃宗》

    Nehan-shū: tên gọi của một trong 13 tông phái lớn của Phật Giáo Trung Quốc, học phái dựa trên cơ sở của Niết Bàn Kinh (s: Mahāparinirvāṇasūtra, 涅槃經) của ĐạiThừa để chuyên nghiên cứu vàtuyên dương giáo nghĩa gọi là Nhất T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Niết Bàn Tứ Chủng Đại Lạc

    《涅槃四種大樂》

    Bốn niềm vui lớn của Niết bàn. Cứ theo kinh Đại bát niết bàn quyển 23 (bản Bắc) thì Niết bàn có 4 cái vui lớn là: 1. Vô khổ lạc: Không có khổ, vui, cái vui của thế gian chính là nguyên nhân của khổ, Niết bàn không có khổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Tượng

    《涅槃像》

    Cũng gọi Niết bàn đồ, Ngọa Phật tượng, Thụy Phật tượng, Tẩm Thích ca. Tượng Niết bàn, thông thường vẽ hoặc khắc hình đức Thế tôn nằm ghiêng bên phải trên bảo đài, giữa 4 cây Sa la, đầu đặt trên gối quay về hướng bắc, dán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Tượng Mạn Đà La

    《涅槃像曼陀羅》

    Mạn đồ la dựa theo sự miêu tả trong các kinh mà vẽ các cảnh tượng lúc đức Phật nhập Niết bàn như sau: 1. Đức Phật nằm nghiêng trên giường báu, 52 chúng buồn thương đứng vây chung quanh. 2. Trong đám mây giữa hư không có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Ca La

    《涅迦羅》

    Phạm: Niskàla. Hán dịch: Tam thời. Thành duy thức luận xu yếu quyển thượng, phần đầu (Đại 43, 610 hạ) ghi: Phạm: Niết ca la a ba lợi nặc phạ nam đạt ma. Niết là tạm, ca la là thời, a là vô, ba lợi là viên, nặc phạ nam là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Già Đa

    《涅伽多》

    Phạm: Nirghàta. Hán dịch: Thiên cẩu. Chỉ cho cuồng phong, bão táp, sấm vang, sét đánh làm cho long trời lở đất. Đại nhật kinh sớ quyển 5 (Đại 39, 634 trung) nói: Quyến thuộc Nhật thiên phân bố các Chấp diệu ở các nơi (..…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Lí Để Vương

    《涅哩底王》

    Niết lí để, Phạm: Nirfti. Cũng gọi Nê lí để vương, Nễ lí để vương. I. Niết Lí Để Vương. Tên vị nữ thần trong thần thoại Ấn độ cổ đại, tượng trưng cho những sự phá hoại, tai họa, bất hạnh... nên thường được coi như nữ tử …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niệu Sàng Quỷ Tử

    《尿床鬼子》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Con quỉ đái dầm. Trong Thiền tông, từ ngữ này được sử dụng để mắng trách nhưng sa di hoặc những vị tăng nhỏ tuổi hay nghịch ngợm. Cũng như người đời dùng Tiểu quỉ, Xú tiểu quỉ (đồ quỉ hôi hám)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ninh Mã Phái

    《寧瑪派》

    Tạng: Rĩin-ma-pa. Một trong những biệt phái của Phật giáo Tây tạng. Vào thế kỉ XI, XII, những tăng sĩ Tây tạng được gọi chung là Tam sách nhĩ: Sách nhĩ ba thả thích ca sinh, Sách nhĩ quýnh hỉ nhiêu trát ba, Sách nhĩ quýn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nô Bộc Tam Muội

    《奴僕三昧》

    Tam muội của các sứ giả theo hầu chư Phật, Bồ tát, Minh vương... thành tựu mọi việc. Như 18 đồng tử của bồ tát Văn thù, 36 đồng tử của Ngũ phụng giáo giả và Bất động Minh vương... Sứ giả của các vị tôn, Phụng giáo giả, Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nô Dữu

    《帑庾》

    Kho cất chứa của cải, hóa vật, gạo thóc... trong Thiền lâm. Tại Trung quốc, từ xưa đến nay, nơi tồn trữ tiền tệ gọi là Nô tàng; cái vựa chứa ngũ cốc gọi là Dữu, Thiền lâm cũng theo đó mà dùng từ Nô dữu. Chương Lưỡng tự t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nỗ Lực

    《努力》

    Gắng sức không ngừng, quyết chí thực hiện được mục đích. Con đường giác ngộ diệt trừ khổ não mà đức Phật chỉ dạy có 8 thứ gọi là Bát chính đạo, trong đó Chính tinh tiến tức là nỗ lực vậy. Lại nữa, Phật giáo Đại thừa lập …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nô Tì

    《奴婢》

    Chỉ cho đầy tớ trai và đầy tớ gái. Tại Ấn độ đời xưa, những kẻ chinh phục thường bắt dân bản xứ làm nô dịch và bị coi như đồ vật có thể dùng tiền để trao đổi, mua bán. Trong kinh Phật thường có từ ngữ Nô tì tiền tài. Kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Noãn Đáp Thế

    《暖答世》

    Nghi thức tiếp nhận Phật giới của các Hoàng đế Trung hoa qua các đời. Cứ theo điều Thụ Phật giới trong Xuất canh lục đời Minh, thì Hoàng đế của các triều đại, trước phải thụ Phật giới 9 lần mới chính thức trở thành Đại b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Noãn Liêm

    《暖簾》

    Bức rèm bằng vải treo ở cửa trước và cửa sau của nhà Tăng trong tùng lâm, để chắn gió lạnh lúc giao mùa thu đông, gọi là Noãn liêm(rèm ấm). [X. điều Duy ma trong Thiền uyển thanh qui Q.3].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Noãn Liêu

    《暖寮》

    Cũng gọi Noãn tịch. Làm cho người ở trong phòng liêu được ấm áp trong lòng. Trong Thiền tông, người mới vào nhà Tăng phải sắm sửa trà nước, trái cây để đãi những người đã ở đó trước, gọi là Noãn liêu. Món tiền chi tiêu c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Noãn Pháp

    《煗法》

    Giai vị đầu tiên của Tứ thiện căn. Ở giai vị này, hành giả chuyên tâm quán xét Tứ đế bằng 16 hành tướng, trí vô lậu của Kiến đạo sắp phát sinh, trước hết sinh kiến giải tương tự, cũng như lửa sắp phát thì trước có khí ấm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Noãn Phật Tiết

    《暖佛節》

    Ngày lễ của Phật giáo Miến điện được cử hành vào ngày trăng tròn, tháng 2 Tây lịch hàng năm. Vào ngày này, tín đồ Phật giáo trên toàn quốc tụ họp tại Thánh địa của Phật giáo Mandalay, đốt gỗ thơm ở trước Phật để sưởi ấm(…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Noãn Sinh

    《卵生》

    Phạm, Pàli: Aịđa-ja. Chỉ cho các loài sinh ra từ trong trứng (noãn), như gà, vịt, ngan, ngỗng... 1 trong Tứ sinh. Nhưng trong kinh Phật chép cũng có trường hợp người sinh ra từ trứng. Như luận Câu xá quyển 8 ghi, anh em …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Noãn Tháp

    《卵塔》

    Cũng gọi Vô phùng tháp. Một loại tháp thân không có góc, cạnh, không tầng, bậc, có hình dáng tròn giống quả trứng. Tức dùng 1 tảng đá làm thành tháp có hình tròn như cái trứng chim để làm bia mộ của chúng tăng, như mộ th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Bí

    《內秘》

    Ẩn kín ở bên trong. Nghĩa là Bồ tát giấu kín hạnh tự lợi, lợi tha bên trong, mà bên ngoài thì hiện tướng tự lợi của Thanh văn. Đó là vì Bồ tát biết chúng sinh sợ đại trí mà thích nghe tiểu pháp, cho nên hiện làm Nhị thừa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Chử

    《內煮》

    Nấu nướng bên trong. Chỉ cho thức ăn mà tỉ khưu nấu nướng trong phòng tăng, là 1 trong những thức ăn không thanh tịnh. Giới luật cấm tỉ khưu không được dùng thức ăn này.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Chứng

    《內證》

    Phạm: Pratyàtmàdhigama. Cũng gọi Tự nội chứng. Chân lí mà mình thể ngộ, chứng được trong nội tâm. Cứ theo các kinh điển Đại thừa như Lăng già... thì những hoạt động lấy nội chứng làm cơ sở mà biểu hiện ra bề ngoài, gọi l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Chứng Phật Pháp Tương Thừa Huyết Mạch Phổ

    《內証佛法相承血脉譜》

    Naishōpuppōsōjōkechimyakufu: tác phẩm của Tối Trừng (最澄, Saichō), 1 quyển, hình thành vào năm 819 (niên hiệu Hoằng Nhân [弘仁] thứ 10). Vào năm 818 (niên hiệu Hoằng Nhân thứ 9), Tối Trừng thành lập ra chế độ thọ giới riêng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nội Chứng Trí

    《內證智》

    Chỉ cho trí tuệ của đức Phật chứng ngộ chân lí trong nội tâm. Kinh Đại thừa nhập lăng già quyển 5 (Đại 16, 616 hạ) nói: Niết bàn là thấy chỗ như thực, lìa bỏ tâm và tâm sở phân biệt mà được Thánh trí nội chứng của Như la…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Chướng

    《內障》

    Chỉ cho chướng ngại trong nội tâm, tức là các phiền não như tham dục, sân khuể, ngu si... Vãng sinh yếu tập quyển thượng (Đại 84, 37 trung) nói: Hoặc có loài quỉ do nội chướng nên ăn không được, nghĩa là miệng nhỏ như lỗ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Cung

    《內宮》

    : có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ chung cho Lục Cung của thiên tử. Như trong Chu Lễ (周禮), chương Thiên Quan (天官), Nội Tể (內宰) có câu: “Hội nội cung chi tài dụng (會內宮之財用, tập trung lại tài dụng của sáu cung).” Trịnh Huyền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nội Cung Phụng

    《內供奉》

    Cũng gọi Nội cúng, Cúng phụng. Chức vụ của vị tăng cung phụng trong Nội đạo tràng(đạo tràng trong cung vua), phụ trách việc giảng diễn, đọc tụng kinh điển. Chức danh này bắt đầu được đặt ra vào niên hiệu Chí đức năm đầu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Duyên

    《內緣》

    Đối lại: Ngoại duyên. I. Nội Duyên. Duyên trong. Chỉ cho ý thức phân biệt các pháp trong nội tâm. II. Nội Duyên. Chỉ cho nguyên nhân gần.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Đẳng Tịnh

    《內等淨》

    Gọi tắt: Nội tịnh. Chỉ cho chi thứ nhất trong 4 chi thuộc Đệ nhị tĩnh lự. Chi này lấy Tín căn làm thể. Luận Câu xá quyển 28 nêu ra 2 thuyết về Nội đẳng tịnh: 1. Thuyết của các dị sư thuộc Hữu bộ: Đệ nhị tĩnh lự xa lìa sự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Đạo

    《內道》

    Đối lại: Ngoại đạo. Để đối lại với các giáo môn khác, Phật giáo gọi giáo pháp của mình là Nội đạo. Về vấn đề phân biệt Nội đạo và Ngoại đạo có nhiều thuyết khác nhau. Cứ theo kinh Niết bàn quyển 17 (bản Bắc) thì đạo có 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nội Đạo Trường

    《內道場》

    Cũng gọi Nội tự. Chỉ cho đạo tràng của Đại nội, tức là nơi tu hành Phật đạo được thiết lập trong cung vua. Về niên đại loại đạo tràng này bắt đầu được thiết lập thì có nhiều thuyết khác nhau. Cứ theo điều Đế kỉ thứ 9 tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển